Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 14077/CT-TTHT năm 2015

Công văn 14077/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài và trách nhiệm khấu trừ của doanh nghiệp Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai:

  • Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài: Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Phạm vi dịch vụ chịu thuế: Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam, đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả Thuế Giá trị gia tăng - GTGT và Thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
  • Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam; hoặc các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy tại cửa khẩu quốc tế không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam.

Phương pháp xác định và tính thuế nhà thầu

Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (phương pháp khấu trừ tại nguồn):

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung ứng dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại hình dịch vụ (ví dụ: dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị là 5%; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%).
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, không trừ các khoản thuế phải nộp (nếu hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu chưa bao gồm thuế). Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được quy định cụ thể cho từng hoạt động (ví dụ: dịch vụ là 5%; bản quyền là 10%; hoạt động thương mại phân phối hàng hóa là 1%).

Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Khấu trừ thuế trước khi thanh toán: Trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam có nghĩa vụ tính toán, khấu trừ đúng số thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định để nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Thời hạn đăng ký thuế và nộp tờ khai: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với khai thuế theo từng lần phát sinh).
  • Xử lý trường hợp hợp đồng Net (không bao gồm thuế): Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá Gross) để xác định chính xác số thuế nhà thầu phải nộp.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 14077/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tránh được các rủi ro về truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi hợp tác với các đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng để xác định rõ nghĩa vụ thuế thuộc về bên nào, từ đó thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP.H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14077/CT-TTHT
V/v Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP thương mại dịch vụ quận 3
Đ/chỉ: 214B Lý Chính Thắng, P.9, Q.3
Mã số thuế: 0301454021

Trả lời văn bản số 63/CV-TMDV ngày 05/11/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2014):

+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:

“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”

+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:

“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) …”.

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định...”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH dược phẩm Kobayashi (Nhật Bản) mua sản phẩm nước thơm khử mùi theo điều kiện giao hàng CIF tại cảng TP.HCM, theo trình bày, tại hợp đồng có thỏa thuận quyền sở hữu đối với sản phẩm sẽ chuyển giao cho Công ty khi Công ty đã thanh toán đầy đủ cho Kobayashi như vậy nếu Công ty đã nhận hàng tại cảng nhưng chưa thanh toán thì hàng hóa nhập vào kho Công ty vẫn thuộc quyền sở hữu của tổ chức nước ngoài do đó khi thanh toán cho Kobayashi, Công ty phải tính, khấu trừ, kê khai, nộp thuế nhà thầu theo quy định (hàng thực tế được giao tại kho Công ty).

Trường hợp theo hợp đồng, Kobayashi thỏa thuận chi trả cho Công ty các khoản hỗ trợ bán hàng nếu khoản hỗ trợ kèm theo các điều kiện Công ty phải thực hiện dịch vụ cho Kobayashi thì khi nhận tiền hỗ trợ Công ty phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 10% và kê khai nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định, trường hợp khoản hỗ trợ không kèm theo điều kiện về cung cấp dịch vụ thì Công ty không phải lập hóa đơn GTGT mà lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT3;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 14077/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 14077/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 14077/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký