Giới thiệu về Công văn 14112/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 14112/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến các khoản chi cho thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT). Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng, chính xác các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập của thành viên HĐQT.
1. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi cho thành viên HĐQT
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi cho thành viên HĐQT được phân định rõ ràng dựa trên vai trò thực tế của thành viên đó trong doanh nghiệp:
- Khoản chi ĐƯỢC tính vào chi phí được trừ: Các khoản thù lao, tiền lương, tiền công và các khoản chi phí khác chi trả cho thành viên HĐQT trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Để các khoản chi này được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các khoản chi này phải được ghi cụ thể tại một trong các văn bản của doanh nghiệp như: Điều lệ công ty, Quy chế tài chính, hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ.
- Khoản chi KHÔNG ĐƯỢC tính vào chi phí được trừ: Phần thù lao chi trả cho các thành viên HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý điểm này để thực hiện loại trừ khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
2. Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập của thành viên HĐQT
Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập mà thành viên HĐQT nhận được, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Xác định loại thu nhập: Tất cả các khoản tiền thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản lợi ích khác (bằng tiền hoặc không bằng tiền) mà doanh nghiệp chi trả cho thành viên HĐQT đều được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận thu nhập.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho thành viên HĐQT. Đối với thành viên HĐQT ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với thành viên HĐQT không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng mức thu nhập chi trả mỗi lần từ 2.000.000 đồng trở lên.
3. Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các công việc sau:
- Hoàn thiện hồ sơ chứng minh vai trò điều hành: Đối với các thành viên HĐQT có tham gia điều hành, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các văn bản phân công công việc, quyết định bổ nhiệm chức danh điều hành cụ thể (ví dụ: kiêm nhiệm Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc các chức danh quản lý khác).
- Rà soát hệ thống quy chế nội bộ: Đảm bảo các khoản chi thù lao, phụ cấp cho HĐQT được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông và được quy định rõ ràng trong Điều lệ hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán: Đảm bảo các khoản chi trả thù lao có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14112/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng đến tầng 4, tòa nhà N02-T2 Khu Đoàn Ngoại giao, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0101078450)
Trả lời văn bản số 02/CV-CKCT02 ngày 28/02/2024 của Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về khoản chi cho thành viên Hội đồng quản trị, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài quy định khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được tư người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác...
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
...”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau
...d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản, trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định:
“b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng, tiền hoặc không bằng tiền, tiền thù lao nhận được dưới các hình thức, các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả...theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty chi trả khoản tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền có tính chất tiền lương, tiền công cho thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại khoản 2.6 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty chi trả khoản tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền có tính chất tiền lương, tiền công cho thành viên Hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh, khoản chi được ghi cụ thể điều kiện được hưởng, mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty...và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Công ty căn cứ quy định của pháp luật nêu trên, đối chiếu thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 80200/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi thù lao Hội đồng quản trị do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4851/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí đối với khoản chi tiền mua bảo hiểm Trách nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (D&O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 85022/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không điều hành, quản lý Công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 80200/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi thù lao Hội đồng quản trị do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4851/CT-TTHT năm 2020 về hạch toán chi phí đối với khoản chi tiền mua bảo hiểm Trách nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (D&O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 85022/CT-TTHT năm 2019 về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không điều hành, quản lý Công ty do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành