Tóm tắt Công văn 15237/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa
Công văn 15237/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã số hàng hóa (mã HS) tại các cục hải quan địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và chính xác trong việc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa lưu thông qua cửa khẩu.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản hướng tới việc giải quyết các xung đột về mặt phân loại hàng hóa giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, đồng thời thống nhất cách hiểu về mô tả hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và áp dụng trực tiếp hướng dẫn.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có mặt hàng thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn này để thực hiện khai báo hải quan chính xác.
2. Các nguyên tắc cốt lõi trong phân loại hàng hóa
Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc giải thích Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. Các nguyên tắc chính bao gồm:
- Phân loại dựa trên bản chất hàng hóa: Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng và quy trình vận hành thực tế của sản phẩm.
- Áp dụng các quy tắc tổng quát (GRI): Phải tuân thủ tuần tự từ Quy tắc 1 đến Quy tắc 6 của Công ước HS để xác định mã phân loại phù hợp nhất, tránh việc áp mã tùy tiện dựa trên tên gọi thương mại thông thường.
- Sử dụng tài liệu kỹ thuật chính thống: Ưu tiên các tài liệu từ nhà sản xuất, kết quả phân tích phân loại của các Chi cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập có thẩm quyền.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng có nghi ngờ về mã số thuế.
- Trường hợp có sự khác biệt về kết quả phân loại giữa các chi cục, phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn xử lý thống nhất, tránh tình trạng một mặt hàng áp nhiều mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Cập nhật đầy đủ thông tin phân loại vào hệ thống dữ liệu của ngành hải quan để làm cơ sở đối chiếu cho các lô hàng tương tự về sau.
4. Ý nghĩa đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 15237/TCHQ-TXNK giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xác định trước mã số hàng hóa, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã thuế. Đồng thời, văn bản tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thông quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15237/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4186/HQHCM-TXNK ngày 21/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc trong việc truy thu thuế mặt hàng phân bón NPK và công văn số 51/2014CV-VT ngày 17/11/2014 của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh khiếu nại về việc bị truy thu thuế 6% đối với mặt hàng phân bón làm từ phân hữu cơ đã qua xử lý hóa học và trộn thêm các chất khoáng (Ca, Mg). Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thì:
Nhóm 31.01 quy định cho các mặt hàng là “Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật”
Tham khảo Chú giải Chi tiết HS nhóm 31.01 thì:
Nhóm này gồm có:
(a) Các loại phân bón từ động vật hoặc thực vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học;
(b) Các loại phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật (trừ các loại superphotphat làm từ các loại xương thuộc nhóm 31.03).
Tuy nhiên, các sản phẩm này được phân loại vào nhóm 31.05 khi là các sản phẩm đã được tạo hình dạng nhất định hoặc đóng gói sẵn như mô tả tại nhóm đó.
Nhóm 31.05 quy định cho các mặt hàng là “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”.
Đối chiếu với các quy định nêu trên với mặt hàng nêu tại công văn số 4186/HQHCM-TXNK ngày 21/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và công văn số 51/2014CV-VT ngày 17/11/2014 của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh thì mặt hàng nhập khẩu nếu xác định là Phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ phân gà, ở dạng viên thì thuộc nhóm 31.05 “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”, phân nhóm 3105.10 “- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg.”, mã số 3105.10.90 “- - Loại khác”.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và kết quả phân tích hàng hóa (nếu có) để phân loại và tính thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 15103/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa theo máy chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 14965/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất dung dịch khoan dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 13919/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc liên quan kết quả phân tích phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu dẫn đến phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15103/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa theo máy chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 14965/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất dung dịch khoan dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành