Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1423/GSQL-TH

Công văn 1423/GSQL-TH năm 2016 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất việc kiểm tra, xác định tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan liên quan đến các lỗi kỹ thuật nhỏ, sự không đồng nhất thông tin giữa các chứng từ và quy trình kiểm tra tính pháp lý của C/O nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về tính hợp lệ của C/O theo Công văn 1423/GSQL-TH

1. Chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O

Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc xử lý các sai sót hoặc khác biệt mang tính hình thức trên C/O:

  • Các lỗi dịch thuật, lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc việc thiếu sót các thông tin không mang tính trọng yếu trên C/O sẽ không bị coi là lý do để bác bỏ tính hợp lệ của chứng từ, miễn là những lỗi này không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
  • Sự khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói) được chấp nhận nếu trên thực tế hàng hóa nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O.

2. Kiểm tra tính pháp lý của chữ ký và con dấu

Công tác kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O được quy định chặt chẽ:

  • Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan thẩm quyền nước đó đăng ký và thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Trường hợp có sự nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) với nước xuất khẩu thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay tại thời điểm làm thủ tục thông quan, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng xác định C/O giả mạo.

3. Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành

Đối với các giao dịch thương mại quốc tế có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn đưa ra các nguyên tắc xử lý rõ ràng:

  • C/O vẫn được xem là hợp lệ nếu hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu và cũng không phải là nước nhập khẩu).
  • Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ thông tin về bên thứ ba trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể. Thông thường, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ tại ô tương ứng trên C/O và phải tích chọn vào ô dành riêng cho hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing).

4. Sự phù hợp về mô tả hàng hóa và mã số HS

Sự thống nhất về thông tin hàng hóa giữa C/O và thực tế nhập khẩu là điều kiện tiên quyết để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

  • Mô tả hàng hóa trên C/O phải đủ chi tiết để cơ quan Hải quan có thể đối chiếu và xác định tính đồng nhất với hàng hóa thực tế nhập khẩu và thông tin khai báo trên tờ khai hải quan.
  • Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu (ghi trên C/O) và nước nhập khẩu (Việt Nam), cơ quan Hải quan sẽ xem xét dựa trên bản chất hàng hóa. Nếu sự khác biệt này không làm thay đổi tiêu chí xuất xứ đã được xác định của hàng hóa, C/O vẫn được chấp nhận.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Công văn 1423/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý thông thoáng, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan hàng hóa. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận khác biệt nhỏ và quy trình xác minh C/O giúp hạn chế việc bác bỏ C/O một cách tùy tiện tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu, đồng thời đảm bảo việc thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL V HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1423/GSQL-TH
V/v tính hp lệ của C/O

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan Vũng Tàu

Trả lời công văn số 2998/HQBRVT-GSQL ngày 30/9/2015 của Cục Hải quan Vũng Tàu về vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/Q mẫu AI, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:

Cục Giám sát quản lý cần tiến hành xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu AI, số tham chiếu 49119532 cấp ngày 01/9/2016 và sẽ hướng dẫn cụ thể khi có kết quả.

Cục Giám sát quản lý thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1423/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ của C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 1423/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/10/2016
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1423/GSQL-TH năm 2016 về tính hợp lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký