Giới thiệu về Công văn 14415/TCHQ-GSQL
Công văn 14415/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi hành lý trước hoặc sau chuyến đi, hoặc trường hợp hành lý phải tái xuất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh tại các cửa khẩu quốc tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của hành khách đồng thời duy trì sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
Các quy định cốt lõi về việc tái xuất hành lý
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các trường hợp hành khách nhập cảnh có hành lý mang theo nhưng không được nhập khẩu (do không đáp ứng các điều kiện về giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc vượt quá tiêu chuẩn định mức miễn thuế nhưng người dân không muốn nộp thuế) và có nguyện vọng tái xuất trả lại nước ngoài hoặc chuyển sang nước thứ ba. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Hành khách xuất nhập cảnh có hành lý ký gửi, hành lý mang theo người cần thực hiện thủ tục tái xuất do không đủ điều kiện nhập khẩu hoặc theo nguyện vọng cá nhân của chủ hàng.
- Thủ tục khai báo: Chủ hành lý hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải tiến hành khai báo trên tờ khai hải quan theo quy định. Việc khai báo phải đảm bảo tính trung thực, chính xác về số lượng, chủng loại và trị giá của hàng hóa trong hành lý.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Người thực hiện thủ tục cần xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, tờ khai hải quan hành lý (nếu có), vận đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương (đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi), và đơn đề nghị tái xuất hành lý nêu rõ lý do.
Quy trình giám sát và thủ tục hải quan cụ thể
Để đảm bảo hàng hóa được tái xuất đúng đối tượng và không bị thẩm lậu vào nội địa, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện nghiêm ngặt quy trình giám sát sau:
- Kiểm tra thực tế hành lý: Công chức hải quan tiến hành kiểm tra thực tế đối chiếu với khai báo của hành khách. Việc kiểm tra phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của chủ hành lý hoặc đại diện hãng vận chuyển.
- Giám sát hải quan: Hành lý sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất phải được niêm phong hải quan (nếu cần thiết) và giám sát chặt chẽ từ kho lưu giữ hành lý cho đến khi thực tế được xếp lên phương tiện vận tải để xuất cảnh.
- Xử lý trường hợp quá thời hạn: Đối với hành lý lưu kho quá thời hạn quy định mà người nhập cảnh không đến nhận hoặc không thực hiện thủ tục tái xuất, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật về hàng hóa tồn đọng tại cảng, sân bay.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hải quan và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng, sân bay, hãng hàng không:
- Cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng thủ tục cho hành khách nhưng phải đảm bảo đúng quy trình nghiệp vụ, tránh kẽ hở để lợi dụng buôn lậu hoặc gian lận thương mại.
- Hãng vận chuyển và doanh nghiệp kho bãi: Phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc lưu giữ, bảo quan nguyên trạng niêm phong của hành lý trong thời gian chờ tái xuất, đồng thời hỗ trợ hành khách thực hiện các thủ tục liên quan đến vận chuyển.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14415/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: ông John Herbert Ruolngul - Bí thư thứ nhất
Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội
(Địa chỉ: 58-60 Trần Hưng Đạo, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kính chào ông John Herbert Ruolngul, Bí thư thứ nhất Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội và xin hân hạnh phúc đáp công hàm đề ngày 20/11/2014 của ông John Herbert Ruolngul về việc đề nghị cho phép Ông tái xuất lô hàng hành lý cá nhân trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam; chiếc xe ô tô do ông John Herbert Ruolngul tạm nhập khẩu miễn thuế được ủy quyền cho Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội bảo quản và thực hiện thủ tục chuyển nhượng như sau:
1. Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đồng ý để ông John Herbert Ruolngul được tái xuất hành lý về nước và Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội được thay mặt ông John Herbert Ruolngul hoàn thành thủ tục chuyển nhượng chiếc xe ô tô hiệu Daewoo, 05 chỗ ngồi, sản xuất năm 2003 tại Hàn Quốc, số khung KLALF69ZD3B081611, số máy C20SED117993 mà ông John Herbert Ruolngul đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn ưu đãi, miễn trừ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ông John Herbert Ruolngul kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam. Giấy ủy quyền giữa ông John Herbert Ruolngul và Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội phải có nội dung xác nhận của Đại sứ quán về việc bảo quản nguyên trạng chiếc xe ô tô nêu trên và hoàn thành thủ tục chuyển nhượng xe trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ông John Herbert Ruolngul kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam theo quy định.
2. Đề nghị ông John Herbert Ruolngul liên hệ với Cục Hải quan thành phố Hà Nội và Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi tái xuất hành lý để được hướng dẫn giải quyết thủ tục tái xuất lô hàng theo quy định.
Nhân dịp này, Tổng cục Hải quan nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xin gửi tới Đại sứ quán ấn Độ tại Hà Nội lời chào trân trọng!.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3795/TCHQ-GSQL về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7558/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8449/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8926/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9875/TCHQ-GSQL năm 2014 tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15079/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3223/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3795/TCHQ-GSQL về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 19/2014/TT-BTC quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7558/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8449/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý cá nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8926/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9875/TCHQ-GSQL năm 2014 tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 15079/TCHQ-GSQL năm 2014 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3223/TCHQ-GSQL năm 2015 về tái xuất hành lý do Tổng cục Hải quan ban hành