Tổng quan về Công văn 146/TXNK-CST năm 2018
Công văn 146/TXNK-CST do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục và hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Các quy định cốt lõi về hồ sơ hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Công văn 146/TXNK-CST làm rõ các thành phần hồ sơ và điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa phải tái xuất:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: Doanh nghiệp cần nộp Công văn đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nộp thừa theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Trong công văn phải nêu rõ lý do tái xuất và thông tin chi tiết về lô hàng.
- Tờ khai hải quan: Người nộp thuế phải cung cấp thông tin về tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu hàng hóa. Các tờ khai này phải được thông quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Chứng từ thanh toán: Hồ sơ phải kèm theo chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) hoặc các chứng từ chứng minh việc thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
- Hợp đồng thỏa thuận trả lại hàng: Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài hoặc hợp đồng xuất khẩu hàng hóa sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.
Nguyên tắc và điều kiện áp dụng hoàn thuế
Để được xét hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tái xuất, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu phải chưa qua sử dụng tại Việt Nam hoặc nếu đã qua sử dụng thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời hạn tái xuất: Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn quy định để được áp dụng chính sách hoàn thuế.
- Sự trùng khớp thông tin: Thông tin về tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu trên tờ khai xuất khẩu phải trùng khớp với thông tin trên tờ khai nhập khẩu ban đầu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 146/TXNK-CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý thống nhất giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết nhanh chóng, chính xác hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp khi gặp phải các tình huống hàng hóa không phù hợp phải tái xuất.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thời gian qua, Cục Thuế Xuất nhập khẩu nhận được báo cáo vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố liên quan đến hồ sơ hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Về vấn đề này, Cục Thuế Xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì hồ sơ hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất bao gồm: “b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan”.
Để có cơ sở hướng dẫn thực hiện chung, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo tình hình thực hiện quy định về hồ sơ hoàn thuế tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nêu trên, trong đó, nêu rõ: Có hay không vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này; trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị nêu rõ lý do kèm đề xuất xử lý và gửi về Cục Thuế Xuất nhập khẩu trước ngày 12/01/2018, file mềm gửi hòm thư: haptt3@customs.gov.vn.
Cục Thuế Xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6394/BTC-TCHQ năm 2014 về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7510/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời vướng mắc liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2094/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hàng bán cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 106/GSQL-GQ4 năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu cho C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 345/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu sau khi xác định mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1218/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 7813/TXNK-CST năm 2018 về hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 10403/TXNK-CST năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4557/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 949/TCHQ-GSQL năm 2022 về khai báo, cập nhật hồ sơ các lô hàng tái xuất lên hệ thống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1581/TCHQ-TXNK năm 2024 hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6394/BTC-TCHQ năm 2014 về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7510/TCHQ-TXNK năm 2016 trả lời vướng mắc liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Công văn 2094/TXNK-CST năm 2016 về hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu hàng bán cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 106/GSQL-GQ4 năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu cho C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 345/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu sau khi xác định mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1218/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 7813/TXNK-CST năm 2018 về hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10 Công văn 10403/TXNK-CST năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11 Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 4557/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 949/TCHQ-GSQL năm 2022 về khai báo, cập nhật hồ sơ các lô hàng tái xuất lên hệ thống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 1581/TCHQ-TXNK năm 2024 hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành