Giới thiệu về Công văn 1479/HTQTCT-HT
Công văn 1479/HTQTCT-HT được ban hành bởi Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhằm hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về việc ghi thông tin nơi cư trú trong Giấy khai sinh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan đăng ký hộ tịch các cấp, giúp thống nhất cách ghi chép thông tin, bảo đảm tính chính xác và đồng bộ trong cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Nội dung khái quát của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục cấu trúc được trích xuất, nội dung các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý và nguyên tắc áp dụng:
- Phần mở đầu: Xác định lý do ban hành, thực trạng ghi nhận thông tin nơi cư trú trong giấy khai sinh tại các địa phương và mục tiêu thống nhất quy trình nghiệp vụ trên cả nước.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các nguyên tắc xác định nơi cư trú của trẻ em khi đăng ký khai sinh (bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi đang sinh sống thực tế của cha, mẹ) và cách thức ghi chép thông tin này vào sổ hộ tịch cũng như Giấy khai sinh bản chính.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn
Văn bản này là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp tháo gỡ các vướng mắc cho cán bộ làm công tác tư pháp - hộ tịch tại địa phương khi gặp các trường hợp đặc biệt như trẻ em không xác định được nơi cư trú rõ ràng, cha mẹ có nơi cư trú khác nhau, hoặc trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn giúp bảo đảm quyền lợi đăng ký khai sinh hợp pháp của trẻ em theo quy định của Luật Hộ tịch.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1479/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận
Trả lời Công văn số 1447/STP-HCTP ngày 10/10/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận đề nghị hướng dẫn ghi thông tin nơi cư trú trong giấy khai sinh, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Khoản 4 Điều 21 Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định về cách ghi “Nơi cư trú”: trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú. “Nơi cư trú” theo quy định tại Điều 12 Luật Cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú.
Đối với trường hợp người mẹ của người được đăng ký khai sinh đã chết thì người đi đăng ký khai sinh có trách nhiệm xuất trình giấy tờ chứng minh việc người mẹ đã chết; mục “nơi cư trú” của người mẹ trong Giấy khai sinh của người con ghi là: “Đã chết”.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 27/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và biểu mẫu hộ tịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 2 Công văn 525/HTQTCT-HT năm 2018 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3 Công văn 196/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc trong giấy tờ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4 Công văn 3416/BTP-HTQTCT năm 2022 về đề xuất giải pháp hạn chế xuất trình giấy tờ xác nhận thông tin về cư trú khi thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Công văn 213/HTQTCT-HT năm 2023 về quán triệt việc yêu cầu nộp, xuất trình giấy tờ chứng minh thông tin cư trú khi giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và báo cáo kết quả số hóa sổ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1 Luật Cư trú 2006
- 2 Công văn 27/HTQTCT-HT năm 2013 hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP Về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và biểu mẫu hộ tịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 3 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Công văn 525/HTQTCT-HT năm 2018 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5 Công văn 196/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn cách ghi thành phần dân tộc trong giấy tờ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6 Công văn 3416/BTP-HTQTCT năm 2022 về đề xuất giải pháp hạn chế xuất trình giấy tờ xác nhận thông tin về cư trú khi thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 213/HTQTCT-HT năm 2023 về quán triệt việc yêu cầu nộp, xuất trình giấy tờ chứng minh thông tin cư trú khi giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và báo cáo kết quả số hóa sổ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành