Giới thiệu chung về Công văn 14996/QLD-ĐK
Công văn 14996/QLD-ĐK được ban hành vào năm 2020 bởi Cục Quản lý Dược. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến việc đính chính, sửa đổi các thông tin chưa chính xác trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành đã được cấp trước đó.
Nội dung trọng tâm của Công văn 14996/QLD-ĐK
Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa và xử lý các sai sót thông tin hành chính cũng như kỹ thuật đối với các sản phẩm thuốc đang lưu hành, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành: Thực hiện việc sửa đổi, hiệu chỉnh các thông tin chi tiết của thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc đã được phê duyệt trong quyết định cấp phép. Các thông tin này thường bao gồm tên thuốc, hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, quy cách đóng gói, tiêu chuẩn chất lượng, tuổi thọ, cũng như thông tin về cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối so với hồ sơ gốc.
- Đính chính thông tin trong Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành: Tiến hành rà soát và điều chỉnh các sai sót phát sinh trong quá trình ban hành các văn bản gia hạn hoặc duy trì hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc, giúp doanh nghiệp tránh gặp vướng mắc pháp lý trong quá trình hoạt động.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ sở dược phẩm: Yêu cầu các doanh nghiệp đăng ký và sản xuất thuốc chủ động rà soát, đối chiếu thông tin sản phẩm của mình, kịp thời phát hiện sai lệch và phối hợp với Cục Quản lý Dược để thực hiện các thủ tục đính chính theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản trong quản lý dược phẩm
Việc ban hành và thực thi Công văn 14996/QLD-ĐK mang lại nhiều giá trị thực tiễn đối với cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính thống nhất pháp lý: Giúp đồng bộ hóa dữ liệu thông tin thuốc trên hệ thống quản lý quốc gia, phục vụ hiệu quả cho công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường.
- Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Việc đính chính kịp thời giúp các cơ sở dược phẩm thuận lợi hơn trong quá trình nhập khẩu, thông quan hàng hóa, tham gia đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập và phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
- Nâng cao an toàn sử dụng thuốc: Đảm bảo thông tin trên nhãn, hướng dẫn sử dụng và hồ sơ đăng ký luôn chính xác, tránh gây nhầm lẫn cho cán bộ y tế và người bệnh.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14996/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2020 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký có thuốc được đính chính.
Cục Quản lý Dược nhận được công văn của các công ty đăng ký thuốc đề nghị đính chính thông tin trong các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc và Công văn về việc duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành thuốc của Cục Quản lý Dược.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuốc lưu tại Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Dược thông báo đính chính một số nội dung trong các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành và Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành đối với các thuốc tại các danh mục cụ thể như sau:
1. Danh mục các thuốc được đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành (Phụ lục I kèm theo Công văn này).
2. Danh mục các thuốc được đính chính thông tin trong công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành (Phụ lục II kèm theo Công văn này).
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC 14 THUỐC ĐƯỢC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Kèm theo công văn số 14996/QLD-ĐK ngày 17/09/2020 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Công ty đăng ký | Số đăng ký | Số Quyết định | Ngày Quyết định | Nội dung đính chính | Thông tin đã ghi | Thông tin đính chính |
| 1 | Caboda tablets 500mg | Công ty TNHH dược phẩm Nam Hân | VN3-214-19 | 651/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Tên thuốc | Caboda tablets 500mg | Caboda tablet 500mg |
| 2 | Depo- Medrol | Pfizer (Thailand) Limited | VN-22448-19 | 653/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Hàm lượng | 40mg | 40mg/ml |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ | Hộp 1 lọ 1ml | ||||||
| 3 | Q-Pem Iinjjection 1g | Pharmix Corporation | VN-22462-19 | 653/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Tên thuốc | Q-Pem Iinjjection 1g | Q-Pem Injection 1g |
| 4 | Lukema Chewable 4mg | Công ty TNHH dược phẩm Nam Hân | VN-22349-19 | 653/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Hoạt chất | Montetlukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg | Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg |
| 5 | Losartas-HT | Accord Healthcare Limited | VN-22273-19 | 653/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Địa chỉ Cơ sở sản xuất | Plot No. 457, 458, Village-Matoda, Bavla Road, Tal.-Sanand, Dist.-Ahmedabad- 382210 | Camp Road, Selaqui, Dehradun, Uttarakhand, India |
| 6 | Zoleronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml | Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam | VN-22321-19 | 653/QĐ-QLD | 23/10/2019 | Tên thuốc | Zoleronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml | Zoledronic acid Fresenius Kabi 4mg/ 5ml |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ, 4 lọ, 5 lọ, 10 lọ x 5 ml | Hộp 1 lọ, 4 lọ, 10 lọ x 5 ml | ||||||
| 7 | Ketaviran | Korea United Pharm. Inc | VN3-199-19 | 437/QĐ-QLD | 24/7/2019 | Hoạt chất | Entercavir 0,5mg | Entecavir 0,5mg |
| 8 | Ketaviran | Korea United Pharm. Inc | VN3-200-19 | 437/QĐ-QLD | 24/7/2019 | Hoạt chất | Entercavir 1mg | Entecavir 1mg |
| 9 | Biocip | Otsuka Pharmaceutical India Private Limited | VN-22184-19 | 437/QĐ-QLD | 24/7/2019 | Địa chỉ Cơ sở đăng ký | Village- Vasana- Chacharwadi, tal- Sanand, Ahmedabad, Gujarad | Village- Vasana- Chacharwadi, Tal- Sanand, Ahmedabad, Gujarat, India, 382 213. |
| 10 | Amoxicillin 250mg | Novartis (Singapore) Pte Ltd | VN-22180-19 | 437/QĐ-QLD | 24/7/2019 | Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng amoxxicilin trihydrat) 250mg | Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 250mg |
| 11 | Milurit | Egis Pharmaceuticals PLC | VN-21853-19 | 164/QĐ-QLD | 20/03/2019 | Cơ sở sản xuất | Egis Pharmaceuticals PLC | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company |
| Địa chỉ Cơ sở sản xuất | 9900 Kormend, Matyas kiraly u. 65- Hungary | 9900 Körmend, Mátyás király út 65., Hungary | ||||||
| Cơ sở đăng ký | Egis Pharmaceuticals PLC | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company | ||||||
| Địa chỉ Cơ sở đăng ký | 1106 Budapest, Kereszturi ut 30-38- Hungary | 1106 Budapest, Keresztúri út 30-38., Hungary | ||||||
| 12 | Geotonik | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Codupha | VN-20934-18 | 173/QĐ-QLD | 27/3/2018 | Hoạt chất | Cholecalciferol 10 mcg (dưới dạng vitamin D3 1.0 MUI/g) tương đương vitamin D3 400 I.U. | Cholecalciferol 10 mcg (dưới dạng vitamin D3 1.0 MIU/g) tương đương vitamin D3 400 I.U. |
| 13 | Stemvir | Công ty TNHH Dược phẩm Vietsun | VN-21237-18 | 411/QĐ-QLD | 04/7/2018 | Hoạt chất | Tenofovir disoprosil fumarat 300mg | Tenofovir disoproxil fumarat 300mg |
| 14 | No-Spa forte | Sanofi-Aventis Singapore Pte. Ltd. | VN-18876-15 | 270/QĐ-QLD | 26/05/2015 | Cơ sở sản xuất | Chinoin Pharmaceutical & Chemical Works Private Co. Ltd | Chinoin Pharmaceutical and Chemical Works Private Co. Ltd. |
DANH MỤC 03 THUỐC ĐƯỢC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN TRONG CÔNG VĂN DUY TRÌ HIỆU LỰC GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Kèm theo Công văn số 14996/QLD-ĐK ngày 17/09/2020 của Cục Quản lý Dược)
| TT | Tên thuốc | Công ty đăng ký | Số đăng ký | Số Công văn | Ngày Công văn | Nội dung đính chính | Thông tin đã ghi | Thông tin đính chính |
| 1 | Piracetam- Egis | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company | VN-16482-13 | 196/QLD-ĐK | 10/01/2020 | Tên công ty đăng ký | Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co | Egis Pharmaceuticals Private Limited Company |
| 2 | Clavart | Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị C.A.T | VN-18629-15 | 10830/QLD-ĐK | 17/7/2020 | Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị C.A.T | Công ty đăng ký đã được duyệt | Công ty đăng ký thay đổi |
| 3 | H-Inzole | Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị C.A.T | VN-18555-14 | 10830/QLD-ĐK | 17/7/2020 | Công ty cổ phần dược phẩm và thiết bị C.A.T | Công ty đăng ký đã được duyệt | Công ty đăng ký thay đổi |
- 1 Quyết định 270/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 178 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 90 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Quyết định 173/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 251 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 99 do Cục Quản lý dược ban hành
- 3 Quyết định 411/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 200 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam- Đợt 100 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Quyết định 164/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 326 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 102 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Quyết định 437/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 177 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 103 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Quyết định 653/QĐ-QLD về danh mục 253 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 104 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 7 Quyết định 651/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 47 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 103 bổ sung lần 2 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 1 Công văn 1929/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 17586/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 3 Công văn 245/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành và Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Quyết định 270/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 178 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 90 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Quyết định 173/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 251 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 99 do Cục Quản lý dược ban hành
- 3 Quyết định 411/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 200 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam- Đợt 100 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Quyết định 164/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 326 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 102 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Quyết định 437/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 177 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 103 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Quyết định 653/QĐ-QLD về danh mục 253 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 104 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 7 Quyết định 651/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 47 thuốc nước ngoài được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 103 bổ sung lần 2 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 8 Công văn 1929/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 17586/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 10 Công văn 245/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành và Công văn duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành