Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2781/TCT-KK năm 2018

Công văn 2781/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT, đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Thuế GTGT sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Dưới đây là các chính sách và quy định chi tiết được Tổng cục Thuế hướng dẫn và làm rõ trong văn bản:

  • Điều kiện về ngưỡng trị giá hoàn thuế tối thiểu: Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý. Trường hợp đối với dự án đầu tư hoặc các trường hợp đặc thù khác sẽ áp dụng theo quy định riêng biệt của pháp luật thuế hiện hành.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế trước khi hoàn: Trước khi xác định số thuế GTGT được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa trong kỳ. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được giải quyết hoàn thuế.
  • Phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào: Đối với các doanh nghiệp có cả hoạt động xuất khẩu và hoạt động kinh doanh nội địa, doanh nghiệp phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  • Hồ sơ và chứng từ bắt buộc đối với hàng hóa xuất khẩu: Để được xét hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm hợp đồng xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, hóa đơn thương mại, và đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt.
  • Xử lý các trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế: Văn bản cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra chặt chẽ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, hoặc các trường hợp có dấu hiệu gian lận thương mại để tạm dừng hoặc từ chối hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 2781/TCT-KK đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các nút thắt trong quá trình hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu. Việc hướng dẫn rõ ràng về cách thức bù trừ thuế và phân bổ thuế đầu vào giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa dòng vốn lưu động và tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2781/TCT-KK
V/v khai thuế GTGT

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Freeview Industrial (VN)

Trả lời công văn số 02/2018-FV ngày 06/6/2018 của Công ty TNHH Freeview Industrial (VN) về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :

Căn cứ hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:

8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”.

Căn cứ hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.".

Căn cứ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.

Căn cứ hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế....

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;…".

Căn cứ hướng dẫn nêu trên:

- Trường hợp Công ty nhận được hóa đơn GTGT đầu vào từ các nhà cung cấp trong tháng 01/2018 thì Công ty phải khai vào chỉ tiêu giá trị [23] và thuế GTGT [24] của hàng hóa, dịch vụ mua vào tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 01/2018.

Nếu Công ty nhận thấy hóa đơn GTGT nêu trên chưa đủ điều kiện khấu trừ thuế do chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì Công ty loại trừ số thuế GTGT ghi trên các hóa đơn nêu trên khi tổng hợp khai chỉ tiêu tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 01/2018.

Đến tháng 3/2018 Công ty có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hóa đơn GTGT nêu trên thì Công ty khai số thuế GTGT ghi trên các hóa đơn nêu trên vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước [38] tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 3/2018.

- Trường hợp Công ty nhận được hóa đơn GTGT đầu vào từ các nhà cung cấp trong tháng 01/2018 nhưng không tổng hợp khai vào chỉ tiêu giá trị [23] và thuế GTGT [24] của hàng hóa, dịch vụ mua vào tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 01/2018, mà tổng hợp khai vào Tờ khai thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 3/2018 thì Công ty chỉ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT liên quan đến hóa đơn GTGT này nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở Công ty đối với kỳ tính thuế tháng 01/2018.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Freeview Industrial (VN) được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Thu Phương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2781/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2781/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký