Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin tổng quan về Công văn 1572/CT-TTHT năm 2018

Công văn 1572/CT-TTHT năm 2018 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên địa bàn.

- Các nội dung chính về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.

- Quy định về xác định chi phí và kê khai thuế TNDN

  • Chi phí được trừ: Doanh nghiệp phải đảm bảo các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn theo quy định của pháp luật.
  • Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào quy định hiện hành để tự xác định, kê khai đầy đủ và chính xác số thuế TNDN phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

- Lưu ý khi áp dụng thực tế

Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1572/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP dịch vụ và hóa chất dầu khí SBD
Địa chỉ: 27 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Mã số thuế: 3601582245

Trả lời văn bản số 63/SBD-TCKT ngày 05/02/2018 của Công ty chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…

2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

…”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê mặt bằng của cá nhân phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (giá thuê là 42.222.220 đồng/tháng, không nộp thay thuế cho cá nhân) thì khoản chi trên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên. Trường hợp Công ty thuê mặt bằng của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
2646-38658425 (05/12/2017) ntttrang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1572/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1572/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/02/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1572/CT-TTHT năm 2018 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký