Giới thiệu chung về Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1605/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ của doanh nghiệp. Đây là vấn đề thường gặp trong hoạt động kinh doanh nhưng dễ xảy ra sai sót trong quá trình hạch toán kế toán và kê khai thuế. Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
1. Quy định về lập hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hộ
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc lập hóa đơn và chứng từ đối với các khoản chi hộ được phân chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn đầu vào:
- Trường hợp hóa đơn đầu vào mang tên khách hàng (đối tượng được chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ được xuất trực tiếp cho tên, địa chỉ và mã số thuế của khách hàng, doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò là bên thanh toán giùm. Khi thu lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo hóa đơn gốc của nhà cung cấp đã giao cho khách hàng để làm căn cứ thanh toán.
- Trường hợp hóa đơn đầu vào mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ được nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ là khoản chi hộ, áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng với loại hàng hóa, dịch vụ đó và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
2. Quy định về lập hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu hộ
Đối với các hoạt động thu hộ tiền cho bên thứ ba, Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ lập hóa đơn và hạch toán:
- Doanh nghiệp khi nhận thu hộ tiền cho đơn vị khác phải lập chứng từ thu tiền theo quy định của chế độ kế toán, không được tự ý xuất hóa đơn GTGT của mình cho người nộp tiền đối với phần doanh thu thu hộ (trừ trường hợp có thỏa thuận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
- Khoản tiền thu hộ này không được tính vào doanh thu tính thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp thu hộ, đồng thời doanh nghiệp thu hộ phải chuyển trả toàn bộ số tiền thu hộ cho bên nhờ thu hộ kèm theo các chứng từ liên quan.
3. Nguyên tắc kê khai thuế và hạch toán kế toán liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán và kê khai sau:
- Các khoản chi hộ có hóa đơn mang tên khách hàng không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp chi hộ, đồng thời không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Khách hàng (bên được chi hộ) sẽ là đơn vị trực tiếp kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN dựa trên hóa đơn gốc do nhà cung cấp xuất.
- Mọi giao dịch thu hộ, chi hộ phải được theo dõi riêng biệt trên hệ thống sổ sách kế toán thông qua các tài khoản phải thu, phải trả (như tài khoản 138, 338) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
4. Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 1605/CT-TTHT năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp phát sinh hoạt động thu hộ, chi hộ thường xuyên như các đại lý, doanh nghiệp logistics, hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận thu hộ - chi hộ để xác định rõ trách nhiệm lập hóa đơn, tránh việc hiểu sai dẫn đến xuất hóa đơn không đúng thời điểm hoặc kê khai thiếu doanh thu tính thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1605/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Bản Việt
Địa chỉ: 112-118 Hai Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301378892
Trả lời văn thư số 177/2016/CV-PKT ngày 16/02/2016 của Ngân hàng về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Trường hợp hóa đơn có tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” và tiêu thức “người bán hàng (ký, ghi rõ họ tên)” nếu thủ trưởng của đơn vị bán hàng có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký thay thì tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” để trống và dấu của đơn vị bán hàng được đóng vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 12353/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 14216/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với tiền hỗ trợ cho nhà phân phối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 104478/CTHN-TTHT năm 2020 về lập chứng từ đối với khoản thu bồi thường bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 12353/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 14216/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn, chứng từ đối với tiền hỗ trợ cho nhà phân phối do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3318/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ khi thuê nhà của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4399/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4498/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 104478/CTHN-TTHT năm 2020 về lập chứng từ đối với khoản thu bồi thường bằng tiền do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành