Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018

Công văn 1612/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công. Văn bản này giúp các cục hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghị định hướng dẫn thi hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công xuất khẩu.

Các quy định cốt lõi về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công

Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ cho các hợp đồng gia công ký kết với thương nhân nước ngoài:

  • Nguyên tắc miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định pháp luật. Quy định này áp dụng đối với cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện do phía đối tác nước ngoài cung cấp trực tiếp hoặc do doanh nghiệp nhận gia công tự tìm kiếm, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng.
  • Điều kiện để được áp dụng miễn thuế: Doanh nghiệp phải có hợp đồng gia công hợp pháp và đã thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị với cơ quan hải quan. Đồng thời, doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, máy móc thiết bị tại cơ sở sản xuất đã thông báo.
  • Xử lý thuế đối với nguồn hàng cung ứng nội địa: Đối với các trường hợp hàng hóa được nhập khẩu theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ để cung ứng cho hợp đồng gia công, công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xác định đối tượng miễn thuế dựa trên tờ khai hải quan và chứng từ thực tế đưa vào sản xuất.

Yêu cầu về quản lý hải quan và báo cáo quyết toán

Để ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo nghiêm ngặt về công tác kiểm tra, giám sát:

  • Kiểm tra hồ sơ lâm sàng và thực tế: Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản của hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu và danh mục hàng hóa nhập khẩu để đảm bảo tính hợp lý và đúng đối tượng miễn thuế.
  • Nghĩa vụ báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công có trách nhiệm nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo năm tài chính. Mọi lượng nguyên liệu thừa, phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công phải được xử lý và kê khai thuế đúng quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa.
  • Xử lý vi phạm hành chính về thuế: Trường hợp doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế mà không khai báo, hoặc không chứng minh được lượng hàng hóa đã đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu sẽ bị truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 1612/TCHQ-TXNK đã tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn trong thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gia công giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi công vụ của công chức hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1612/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng hóa NK cung ứng cho hợp đồng gia công

Hà Nội, ngày 26 tng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 10195/HQHP-TXNK ngày 15/8/2017 và số 13838/HQHP-TXNK ngày 30/10/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng báo cáo vướng mắc trong việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, khoản 4 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Hàng hóa nhập khu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.

- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/QH13, Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì Hàng hóa nhập khu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Căn cứ quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số, 21/2012/QH13, Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì Người nộp thuế có s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

- Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì Hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khu (bao gồm cả sản phẩm hoàn chỉnh do bên đặt gia công cung cấp để gắn hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ; nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng nhập khẩu từ nước ngoài) thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Chương II Thông tư này.

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu; sổ sách, chứng từ kế toán; chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tự cung ứng cho hợp đồng gia công; chứng từ thanh toán đối với sản phẩm gia công xuất khẩu; tài liệu khác có liên quan; thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu xác định Công ty TNHH Dongjin Techwin Vina nhập khẩu nguyên liệu, vật tư thuộc các tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/9/2016 cung ứng cho hợp đồng gia công đã được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để sản xuất sản phẩm gia công, thương nhân nước ngoài chấp nhận thanh toán cho số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Công ty TNHH Dongjin Techwin Vina tự cung ứng, Công ty đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài và không có sai phạm gì khác (trừ điều kiện về mã loại hình khi nhập khẩu) thì Cục Hải quan TP. Hải Phòng xem xét xử lý miễn thuế nhập khẩu cho số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tự cung ứng cho hợp đồng gia công tương ứng với số lượng sản phẩm gia công xuất khẩu theo quy định và chịu trách nhiệm về việc xử lý thuế nêu trên.

Trường hợp Công ty đã nộp thuế nhập khẩu cho số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công thì được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 49, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL;
- Lưu: VT, TXNK - CST (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa nhập khẩu cung ứng cho hợp đồng gia công do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1612/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1612/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký