Tóm tắt Công văn 163/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 163/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
1. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được xử lý như sau:
- Được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối với bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Khoản chi trả này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc các quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Không áp dụng quyền lợi này đối với các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, học nghề).
2. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí của con cũng được áp dụng tương tự:
- Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động Việt Nam học tại nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu bắt buộc là khoản chi này phải được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3. Điều kiện áp dụng để không tính vào thu nhập chịu thuế
Để được miễn tính thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty có ghi rõ khoản hỗ trợ học phí cho con của người lao động.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương).
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của cơ sở giáo dục (trường học) xuất cho doanh nghiệp hoặc chứng từ thanh toán trực tiếp từ doanh nghiệp cho nhà trường.
- Hồ sơ chứng minh con của người lao động đang theo học tại cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 163/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí phúc lợi cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài một cách hợp pháp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 1 năm 2014 |
| Kính gửi: | Văn phòng đại diện AYALA CORPORATION tại TP.HCM |
Trả lời văn bản số 02-AYALA/CV/2013 ngày 16/12/2013 của Văn phòng về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
+ Tại Khoản 1c Điều 10 quy định chung về khai thuế, tính thuế:
“Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 1 Điều 16 quy định về khai thuế, nộp thuế TNCN:
“1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế
…
b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế
b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau: …”
+ Tại Tiết a.1 Khoản 8a Điều 16 quy định:
“Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý.”
Trường hợp Văn phòng theo trình bày chỉ có một nhân sự duy nhất (Trưởng Đại diện) là cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài thì cá nhân trực tiếp kê khai thuế theo quý (mẫu số 07/KK-TNCN) và kết thúc năm cá nhân không phải kê khai nộp hồ sơ quyết toán thuế. Trường hợp Văn phòng không trả thu nhập cho Trưởng Đại diện thì không phải nộp tờ khai tháng hoặc quý (mẫu số 02/KK-TNCN) cho cơ quan thuế, hàng năm không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế, Văn phòng có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 05/KK-TNCN) với cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4819/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập cá nhân của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5179/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5600/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5835/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5097/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2739/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khoản chi trả tiền thù lao do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4819/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập cá nhân của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5179/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5600/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5835/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5097/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2739/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khoản chi trả tiền thù lao do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành