Tóm tắt Công văn 5097/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 5097/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế khi quyết toán thuế TNCN cho nhân viên.
1. Quy định đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (trả thay) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này chỉ áp dụng đối với các bậc học phổ thông (từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học phổ thông) và không áp dụng cho các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học đào tạo nghề, kỹ năng khác.
2. Quy định đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
- Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, nếu người sử dụng lao động chi trả thay tiền học phí cho con của họ học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông thì khoản chi này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc trong nước và được doanh nghiệp hỗ trợ chi trả học phí cho con học tại Việt Nam thì khoản hỗ trợ này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định chung.
3. Điều kiện áp dụng để được miễn thuế TNCN
- Khoản chi trả thay tiền học phí phải được quy định rõ ràng, cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp kèm theo, bao gồm: Hóa đơn thu học phí của nhà trường, chứng từ thanh toán của doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc hộ chiếu của con người lao động).
- Cơ sở giáo dục nơi con của người lao động theo học phải là các cơ sở được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về giáo dục.
4. Ý nghĩa và lưu ý khi thực hiện
Hướng dẫn tại Công văn 5097/CT-TTHT giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa các khoản lợi ích được miễn thuế và các khoản lợi ích phải chịu thuế TNCN. Việc tuân thủ đúng các điều kiện về chứng từ và quy chế nội bộ là bắt buộc để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5097/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty TNHH Aeonmall Việt Nam tại TP.HCM |
Trả lời văn thư số CV 01 ngày 10/6/2014 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.đ.2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công bao gồm:
“Khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản phẩm bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm”.
Trường hợp Chi nhánh theo trình bày có mua bảo hiểm không bắt buộc cho người lao động như: bảo hiểm chăm sóc sức khỏe (bao gồm điều trị nội trú, điều trị ngoại trú liên quan đến tai nạn, ốm đau bệnh tật, thai sản), bảo hiểm tai nạn cá nhân thì các khoản phí mua bảo hiểm này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5179/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5600/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5662/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6742/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7518/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8619/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8354/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8878/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10836/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 163/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 2701/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 6115/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5179/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5600/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6562/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5662/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6742/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 7518/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8619/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8354/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8878/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10836/CT-TTHT năm 2013 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 163/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 2701/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 6115/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành