Giới thiệu về Công văn 11797/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11797/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chi phí tiền lương, chi phí thuê nhà, vé máy bay cho người lao động nước ngoài và các điều kiện ràng buộc về chứng từ thanh toán.
Các nguyên tắc cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại văn bản, để một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện tiên quyết sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh.
Quy định chi tiết về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương
Công văn làm rõ phương thức hạch toán đối với các khoản chi trả cho người lao động:
- Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Trường hợp doanh nghiệp đã hạch toán khoản chi tiền lương, tiền công vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định pháp luật thì khoản chi này sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Hướng dẫn về chi phí thuê nhà và vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Đối với các doanh nghiệp có sử dụng lao động hoặc chuyên gia nước ngoài, Công văn 11797/CT-TTHT đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tối ưu hóa chi phí hợp lệ:
- Nếu trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, tiền vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tiền thuê nhà mang tên doanh nghiệp, vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu tổng trị giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền này của người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý
Bên cạnh việc hướng dẫn các khoản chi được trừ, văn bản cũng nhấn mạnh các khoản chi không được phép hạch toán vào chi phí hợp lý:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
- Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi vượt quá mức trần cho phép theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm pháp luật về thuế, vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ kế toán thống kê và các khoản phạt vi phạm hành chính khác. Các khoản phạt này phải được chi trả từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11797/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Sôcôla Marou |
Trả lời văn thư số 02.14/CV/MR ngày 22/12/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu),
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh các khoản chi phí mua thương hiệu sản phẩm, nhãn hiệu hàng hóa; phí hỗ trợ công nghệ kỹ thuật, kinh nghiệm, kỹ năng trong lĩnh vực quảng cáo và bán hàng, các tiêu chuẩn chất lượng và tay nghề trả cho tổ chức nước ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nếu có hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền qua Ngân hàng và chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7818/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9050/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9710/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11804/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11819/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 634/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 382/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7818/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9050/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9710/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11804/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11819/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 634/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 382/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 1630/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành