Tổng quan về Công văn 4960/CT-TTHT năm 2016
Công văn 4960/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016 nhằm mục đích hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho người nộp thuế. Đây là dạng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp các cá nhân và tổ chức kinh doanh hiểu rõ và thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế được hướng dẫn
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế đối với người nộp thuế, bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định doanh thu, chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
- Hồ sơ và chứng từ minh chứng: Yêu cầu người nộp thuế phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Nhấn mạnh nghĩa vụ tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp đối với các số liệu đã báo cáo với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
Giá trị pháp lý và lưu ý khi áp dụng thực tế
Khi nghiên cứu và áp dụng nội dung của Công văn 4960/CT-TTHT, người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc pháp lý sau:
- Tính chất hướng dẫn cá biệt: Công văn do Cục Thuế địa phương ban hành mang tính chất hướng dẫn, giải quyết vướng mắc cho một trường hợp cụ thể của người nộp thuế có văn bản hỏi. Tuy nhiên, các doanh nghiệp có mô hình hoạt động và phát sinh nghiệp vụ tương tự có thể nghiên cứu để áp dụng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý về thuế.
- Hiệu lực theo thời điểm: Nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế có hiệu lực tại thời điểm năm 2016. Do đó, khi có sự thay đổi về các Luật thuế, Nghị định hoặc Thông tư liên quan, người nộp thuế phải ưu tiên áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.
- Khuyến nghị phối hợp với cơ quan thuế quản lý: Trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phức tạp hoặc chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên chủ động lập văn bản kiến nghị gửi đến Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp để nhận được văn bản hướng dẫn cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4960/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Huyện Hóc Môn
Địa chỉ: Số 159/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Trung Chánh, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301399684
Trả lời văn bản số 42/CI ngày 27/04/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).”
Trường hợp Công ty theo trình bày từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/04/2016 khi cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn y tế thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, Công ty đã sử dụng biên lai thu phí, lệ phí mà không sử dụng hóa đơn GTGT xuất giao cho khách hàng thì Công ty và khách hàng lập biên bản thu hồi biên lai đồng thời lập hóa đơn GTGT ghi rõ thay cho biên lai số...ngày... Căn cứ vào hóa đơn, Công ty và khách hàng thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 989/CT-TTHT về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2519/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8178/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao độc quyền khai thác, quản lý bản ghi âm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 989/CT-TTHT về khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2519/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8178/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao độc quyền khai thác, quản lý bản ghi âm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành