Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1638/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 1638/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn

  • Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
  • Phân định rõ ràng nghĩa vụ thuế TNCN đối với từng nhóm đối tượng lao động cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế.

- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được miễn thuế TNCN (không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động).
  • Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả hộ này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Chứng từ yêu cầu: Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả hộ và tên học sinh là con của người lao động nước ngoài.
  • Giới hạn bậc học: Ưu đãi này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng cho bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học đào tạo kỹ năng ngắn hạn khác.

- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam

  • Đối với người lao động Việt Nam, khoản tiền học phí cho con do doanh nghiệp chi trả hộ không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
  • Khoản chi trả hộ này phải được cộng chung vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam để tính, khấu trừ và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần hiện hành.

- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ Hợp đồng lao động có điều khoản thỏa thuận về việc chi trả hộ học phí.
  • Hóa đơn tài chính của các cơ sở giáo dục phải được xuất đúng thông tin của doanh nghiệp để làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định thu nhập chịu thuế TNCN cho người lao động.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1638/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Tosok (Việt Nam)
Địa chỉ : đường số 16, KCX Tân Thuận, Quận 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0301471355

 

Trả lời văn thư số 01-01/2015/CV-NS-NTVC ngày 28/01/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định người nộp thuế:

“...

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Trường hợp Công ty có nhân viên người nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ năm 2011, là cá nhân cư trú trong năm 2014 và rời Việt Nam về nước ngày 13/02/2015 thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam năm 2015 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC , thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú trong trường hợp này là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Trường hợp cá nhân có nhận thu nhập tiền lương, tiền công từ 2 nguồn, một nguồn ở Việt Nam do Công ty chi trả và một nguồn ở Nhật Bản do Công ty mẹ chi trả thì:

- Nếu khoản tiền lương trả từ Nhật Bản do Công ty tại Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán lại thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20%, kê khai, nộp thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương tại Việt Nam và Nhật Bản theo mẫu số 02/KK-TNCN để nộp vào ngân sách nhà nước

- Nếu khoản tiền lương trả từ Nhật Bản không được Công ty thanh toán lại cho Công ty mẹ thì Công ty chỉ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20%, kê khai theo mẫu số 02/KK-TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương do Công ty chi trả. Đối với khoản tiền lương do Công ty mẹ trả từ Nhật Bản thì cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm kê khai nộp thuế TNCN với thuế suất 20% trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN (kê khai theo quý, trường hợp cá nhân về nước thì được kê khai đến thời điểm cá nhân về nước).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KT1;
- Lưu: HC, TTHT.
299-12021/2015 pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1638/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1638/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/02/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1638/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký