Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1657/TCT-CS NĂM 2014 VỀ KÊ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CUNG CẤP Ở NGOÀI VIỆT NAM

Công văn 1657/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), quy định kê khai thuế và lập hóa đơn chứng từ đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa có địa điểm giao nhận hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

1. Quy định về đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa cung cấp ngoài Việt Nam được xác định như sau:

  • Căn cứ phát sinh thuế GTGT: Thuế GTGT chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Xác định giao dịch ngoài Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam mua hàng hóa từ đối tác nước ngoài và bán trực tiếp cho đối tác khác ở nước ngoài (hàng hóa được giao nhận hoàn toàn ở ngoài Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu khỏi Việt Nam) thì khoản doanh thu này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.

2. Hướng dẫn về kê khai thuế GTGT và lập hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế hướng dẫn phương thức xử lý về kê khai và chứng từ kế toán cho giao dịch này bao gồm:

  • Về việc kê khai thuế GTGT: Doanh thu thu được từ hoạt động bán hàng hóa cung cấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, do đó doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT).
  • Về việc sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định hóa đơn trong nước. Thay vào đó, doanh nghiệp lập và sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) theo lệ ngoại thương quốc tế để giao cho khách hàng nước ngoài.
  • Chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ, chứng từ giao dịch thương mại quốc tế (bao gồm: Hợp đồng mua bán, vận đơn giao hàng ngoài Việt Nam, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn thương mại) để phục vụ công tác giải trình, kiểm tra thuế.

3. Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan

Mặc dù không chịu thuế GTGT tại Việt Nam, doanh thu từ hoạt động giao dịch hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam vẫn chịu sự điều chỉnh của Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Khoản doanh thu từ bán hàng hóa ở nước ngoài được hợp nhất vào tổng doanh thu của doanh nghiệp để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
  • Chi phí hợp lý được trừ: Các khoản chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ phát sinh liên quan trực tiếp đến giao dịch bán hàng ở nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1657/TCT-CS
V/v: kê khai thuế đối với hàng hóa cung cấp ở ngoài Việt Nam

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính

Trả lời vướng mắc của bạn đọc Thanh Mai (nttmai@hotmail.com) do Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính chuyển đến về việc kê khai thuế đối với hàng hóa cung cấp ở ngoài Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính quy định:

"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Hàng hóa, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;

…

Ví dụ 6: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán dầu nhờn trên."

Từ ngày 01/1/2014 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Đề nghị đơn vị của bạn đọc cung cấp toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1657/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế đối với hàng hóa cung cấp ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1657/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/05/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1657/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký