Giới thiệu về Công văn 2247/TCT-KK năm 2014
Công văn 2247/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thực hiện các bút toán kế toán đối với các khoản nợ thanh toán. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi doanh nghiệp áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phức tạp như bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hình thức thanh toán bù trừ công nợ
Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán bằng phương thức bù trừ công nợ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định trong hợp đồng: Phương thức thanh toán bù trừ công nợ phải được quy định cụ thể, rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các bên.
- Biên bản đối chiếu công nợ: Phải có biên bản đối chiếu công nợ và văn bản xác nhận việc bù trừ công nợ song phương hoặc đa phương. Văn bản này phải có đầy đủ chữ ký, đóng dấu xác nhận hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của các bên liên quan.
- Xử lý phần chênh lệch sau bù trừ: Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ công nợ mà phần giá trị còn lại của hóa đơn vẫn từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch này mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Hướng dẫn kê khai thuế và hạch toán kế toán khi thanh toán qua bên thứ ba
Đối với các giao dịch thanh toán được ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện chi trả, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mặt chứng từ và bút toán hạch toán như sau:
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ba bên (hoặc thỏa thuận ủy quyền thanh toán) quy định rõ việc bên thứ ba sẽ thực hiện thanh toán thay cho người mua. Đồng thời, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của bên thứ ba sang tài khoản của bên bán phải hợp lệ và khớp đúng với các thông tin trên hợp đồng.
- Nguyên tắc hạch toán kế toán: Kế toán doanh nghiệp phải thực hiện các bút toán phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch. Khi bên thứ ba thanh toán thay, doanh nghiệp phải ghi giảm khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, đồng thời ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng đối với bên thứ ba (hoặc ghi giảm khoản phải thu nếu giữa doanh nghiệp và bên thứ ba đã có quan hệ công nợ trước đó).
3. Xử lý các trường hợp không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT
Văn bản cũng đưa ra các chế tài và hướng dẫn xử lý nghiêm ngặt đối với các trường hợp không tuân thủ đúng quy định về chứng từ thanh toán:
- Từ chối khấu trừ thuế: Nếu doanh nghiệp thực hiện thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba nhưng thiếu một trong các chứng từ hợp pháp theo quy định (như thiếu biên bản đối chiếu, thiếu điều khoản thanh toán trong hợp đồng), cơ quan thuế có quyền loại bỏ phần thuế GTGT đầu vào tương ứng khỏi diện được khấu trừ.
- Nghĩa vụ kê khai điều chỉnh: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát và thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ đối với các hóa đơn không đáp ứng đủ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn 2247/TCT-KK năm 2014 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý công nợ và hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong văn bản này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán thuế GTGT đầu vào và truy thu thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2247/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bắc Chu Sa
(Đ/c: 360/2/13 Lê Văn Thọ, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 0108/BCS-BCS/BTC ngày 12/8/2013 và công văn số 021213/BCS-BCS/BTC ngày 31/12/2013 của Công ty TNHH Bắc Chu Sa về việc kê khai thuế và bút toán khoản nợ thanh toán, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hạch toán chi phí:
Tại Điểm 03 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung-ban hành kèm theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: "Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. .. "
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, phần hướng dẫn Tài khoản 641- Chi phí bán hàng quy định: "Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp trong năm 2009, Công ty TNHH Bắc Chu Sa có phát sinh chi phí vận chuyển thạch cao để giao cho người mua, bên vận chuyển (DNTN TM VT Ánh Dương) đã xuất hóa đơn số 0038804 ngày 18/9/2009 thì Công ty TNHH Bắc Chu Sa phải hạch toán khoản chi phí vận chuyển thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
2. Về lập hóa đơn và kê khai thuế:
Tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: "3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). "
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Bắc Chu Sa sử dụng dịch vụ vận chuyển của DNTN TM VT Ánh Dương, DNTN TM VT Ánh Dương đã xuất hóa đơn và đã kê khai nộp thuế tại Hải Dương, sau đó Công ty phát hiện có hao hụt về hàng hóa và hai bên thống nhất lại số tiền thanh toán là 294 triệu đồng thì DNTN TM VT Ánh Dương phải điều chỉnh hóa đơn đã xuất theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC đã trích dẫn ở trên để làm căn cứ kê khai nộp thuế theo quy định.
Tuy nhiên, theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại công văn số 915/CT-KKT ngày 27/3/2014 về việc cung cấp thông tin, tài liệu (bản photocopy đính kèm) thì: DNTN TM VT Ánh Dương đã giải thể theo Thông báo số 104/TB-ĐKKD ngày 20/01/2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
Công ty TNHH MTV TM-DV Phú Thương là doanh nghiệp thành lập mới theo Giấy phép kinh doanh số 0800913908 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp ngày 28/4/2011. Đây là hai doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ độc lập, nên hóa đơn số 0000183 ngày 31/12/2012 do Công ty TNHH MTV TM-DV Phú Thương xuất cho Công ty TNHH Bắc Chu Sa đối với dịch vụ vận chuyển của DNTN TM VT Ánh Dương là không hợp pháp. Công ty TNHH Bắc Chu Sa không được kê khai khấu trừ và tính vào chi phí đối với hóa đơn nêu trên.
3. Về thanh toán nợ:
Tại Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2005 về "Chuyển giao quyền yêu cần quy định:
"1. Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho người thế quyền theo thoả thuận, trừ những trường hợp sau đây:
a) Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
b) Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận không được chuyển giao quyền yêu cầu;
c) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Người chuyển giao quyền yêu cầu phải báo cáo bên có nghĩa vụ biết bằng văn bản về việc chuyển giao quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. "
Như vậy, Công ty TNHH Bắc Chu Sa được thanh toán số nợ 294 triệu đồng vận chuyển đã nhận nợ với DNTN TM VT Ánh Dương cho Công ty TNHH MTV TM-DV Phú Thương khi việc chuyển giao khoản nợ nêu trên giữa DNTN TM VT Ánh Dương với Công ty TNHH MTV TM-DV Phú Thương đảm bảo phù hợp và đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Bắc Chu Sa biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1657/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế đối với hàng hóa cung cấp ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 406/TCT-KK năm 2016 vướng mắc về hoàn bù trừ thuế giá trị gia tăng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chưa phát sinh khoản nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kế toán Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 58/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1657/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế đối với hàng hóa cung cấp ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 406/TCT-KK năm 2016 vướng mắc về hoàn bù trừ thuế giá trị gia tăng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chưa phát sinh khoản nợ do Tổng cục Thuế ban hành