- Tổng quan về Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL năm 2015
Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động khi doanh nghiệp nhà nước tiến hành chuyển đổi sở hữu thông qua hình thức cổ phần hóa. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định thời gian làm việc, trách nhiệm chi trả cũng như nguồn kinh phí thực hiện cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL, việc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thời gian làm việc tại khu vực nhà nước trước khi cổ phần hóa: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả thời gian công tác ở các cơ quan, đơn vị khu vực nhà nước được cộng dồn theo quy định) mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.
- Thời gian làm việc tại công ty cổ phần: Là thời gian người lao động tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động tại công ty cổ phần kể từ thời điểm doanh nghiệp hoàn tất quá trình cổ phần hóa cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
- Các khoản thời gian trừ ra: Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó sẽ không tính vào thời gian làm việc để nhận trợ cấp thôi việc.
- Trách nhiệm chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phân định rõ trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với từng khoảng thời gian làm việc của người lao động như sau:
- Trách nhiệm của công ty cổ phần: Công ty cổ phần nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn bộ thời gian làm việc thực tế đủ điều kiện tính trợ cấp của người lao động (bao gồm cả thời gian làm việc trước khi cổ phần hóa và thời gian làm việc tại công ty cổ phần).
- Nguồn kinh phí đối với thời gian làm việc trước khi cổ phần hóa: Khoản trợ cấp thôi việc tính cho thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa được chi trả từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hoặc tính vào chi phí cổ phần hóa theo đúng quy định về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
- Nguồn kinh phí đối với thời gian làm việc sau khi cổ phần hóa: Khoản trợ cấp thôi việc tính cho thời gian người lao động làm việc tại công ty cổ phần do công ty cổ phần tự chi trả và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mức trợ cấp và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Việc tính toán mức hưởng trợ cấp thôi việc được áp dụng thống nhất theo quy định của Bộ luật Lao động:
- Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được tính trợ cấp bằng một nửa (1/2) tháng tiền lương đối với thời gian làm việc thuộc diện được tính trợ cấp thôi việc.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty cổ phần. Mức lương này được áp dụng chung để tính tiền trợ cấp cho toàn bộ thời gian làm việc (cả giai đoạn trước và sau cổ phần hóa).
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Hướng dẫn tại Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL bảo đảm sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật lao động và các quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Văn bản giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động qua các thời kỳ chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, đồng thời tạo cơ chế tài chính minh bạch cho các doanh nghiệp cổ phần hóa khi quyết toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1672/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 905/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 23/4/2015 của quý Sở về việc hưởng chế độ trợ cấp thôi việc của người lao động khi doanh nghiệp cổ phần hóa, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; người sử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc cho mình theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động. Khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.
2. Khoản 2, Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động quy định đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian
người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó đối với người lao động chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.
Căn cứ vào các quy định nêu trên thì người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khi thôi việc sau ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và nhận trợ cấp thôi việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó theo Điểm 1 nêu trên.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 1806/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 2666/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 2930/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp thôi việc đối với cán bộ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 3 Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 1806/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 2666/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Công văn 2930/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp thôi việc đối với cán bộ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành