Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL năm 2015

Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng quyền lợi, trách nhiệm và phương thức tính toán khoản trợ cấp này khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động.

1. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn tại Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:

  • Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ tết hưởng lương; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.

2. Cách tính tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được xác định cụ thể như sau:

  • Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương theo hợp đồng lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
  • Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

3. Hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc trong một số trường hợp đặc biệt

Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL làm rõ trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc sáp nhập, chia tách:

  • Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa: Thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc sẽ được tính để chi trả trợ cấp thôi việc khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp cổ phần hóa sau này. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm kế thừa và chi trả khoản trợ cấp này cho thời gian người lao động làm việc ở cả hai giai đoạn.
  • Trường hợp chuyển giao quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản: Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc cho mình và thời gian làm việc cho người sử dụng lao động liền kề trước đó nếu người lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp mới.

4. Quy định về làm tròn thời gian lẻ để tính trợ cấp

Để đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động, thời gian làm việc lẻ để tính trợ cấp thôi việc được làm tròn theo nguyên tắc có lợi:

  • Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 (nửa) năm làm việc.
  • Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được làm tròn thành 01 (một) năm làm việc.

5. Trách nhiệm và thời hạn thanh toán

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có trợ cấp thôi việc. Trong trường hợp đặc biệt (như thiên tai, hỏa hoạn, doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế), thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4400/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định
(Số 146 Lý Thái Tổ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)

Trả lời công văn số 183/CTN-HC ngày 04/9/2015 của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định về việc xem xét và hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; người sử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc cho mình theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động. Khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian tại doanh nghiệp sau khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản theo phương án sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động đối với thời gian người lao động làm việc thực tế cho mình và trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp trước khi chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, kể cả thời gian làm việc tại các khu vực nhà nước được tuyển dụng lần cuối vào doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

3. Theo quy định tại Khoản 6, Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 thì kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Căn cứ vào các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm công văn số 183/CTN-HC thì khi ông Ban thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật với Công ty cổ phần cấp thoát nước Bình Định thì Công ty cổ phần cấp thoát nước Bình Định có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho ông Ban đối với thời gian ông Ban làm việc tại công ty và thời gian làm việc tại Công ty Cấp thoát nước Bình Định (trước khi cổ phần hóa thành công ty cổ phần); nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, kinh phí hoạt động của công ty.

Đối với thời gian ông Ban làm việc tại Ban quản lý dự án cấp nước và vệ sinh thành phố Quy Nhơn (là đơn vị do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thành lập theo Quyết định số 3238/QĐ-UB ngày 14/11/1997) thì Ban quản lý dự án cấp nước và vệ sinh thành phố Quy Nhơn có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho ông Ban theo Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994 và các văn bản hướng dẫn.

Về việc chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian ông Ban công tác tại các đơn vị trước tháng 01/1996 do Công ty xuất nhập khẩu Bình Định chi trả theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994 và Nghị định số 198-CP ngày 31/12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Sở LĐTBXH tỉnh Bình Định;
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 4400/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4400/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký