Công văn 1706/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013. Đây là giai đoạn có nhiều sự thay đổi về mặt chính sách pháp luật thuế, gây ra nhiều lúng túng cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai và áp dụng ưu đãi.
- Bối cảnh pháp lý và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009), các dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ phát sinh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 đã cho phép áp dụng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí quy định.
Để xử lý chuyển tiếp cho các doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư mở rộng trong giai đoạn không được ưu đãi trước đó, Công văn 1706/TCT-CS đã làm rõ các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp phép hoặc thực hiện trong giai đoạn 2009 - 2013, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2014.
- Ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại được xác định bằng cách lấy thời gian ưu đãi theo quy định trừ đi số năm doanh nghiệp đã đi vào hoạt động tính từ năm có doanh thu hoặc năm có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mở rộng đến hết năm 2013.
- Điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi từ năm 2014
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại từ năm 2014, dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí cụ thể về quy mô vốn đầu tư hoặc công suất, công nghệ theo quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tỷ lệ tối thiểu so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng tối thiểu so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
- Phương pháp xác định thu nhập và kê khai thuế đối với đầu tư mở rộng
Công văn 1706/TCT-CS hướng dẫn chi tiết cách thức hạch toán và phân bổ thu nhập đối với phần hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Việc hạch toán riêng giúp xác định chính xác số thuế TNDN được miễn, giảm hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng thì thu nhập từ hoạt động này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ thanh lý tài sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ lãi tiền gửi không trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi).
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 1706/TCT-CS đối với doanh nghiệp
Văn bản hướng dẫn này mang lại sự rõ ràng và tháo gỡ nút thắt pháp lý lớn cho các doanh nghiệp đã lỡ nhịp đầu tư trong giai đoạn 2009 - 2013:
- Giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp thông qua việc tận dụng chính sách ưu đãi chuyển tiếp từ năm 2014.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho các Cục Thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1706/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần GBS
(Địa chỉ: Tầng 5, Số 14 Pháo Đài Láng - P. Láng Thượng - Q. Đống Đa - Hà Nội)
Trả lời công văn số 17/16/CV-GBS ngày 01/03/2016 về việc hướng dẫn áp dụng chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Tại Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 6. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các Khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các Khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.27. Các Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.”
- Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“Điều 6. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các Khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2.31. Các Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các Khoản chi sau:
…”
Ngày 09/3/2010, Tổng cục Thuế đã có công văn số 724/TCT-CS gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn về chính sách thuế TNDN.
Đề nghị Công ty Cổ phần GBS căn cứ hướng dẫn nêu trên, hướng dẫn tại công văn số 724/TCT-CS và thực tế phát sinh tại doanh nghiệp để thực hiện theo quy định.
2. Về việc kiến nghị giải quyết quyết định kiểm tra thuế
Ngày 18/2/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 613/TCT-CS ngày 18/2/2016 gửi Công ty Cổ phần GBS về chính sách thuế TNDN, trong đó hướng dẫn trường hợp Công ty Cổ phần GBS cho rằng Quyết định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với Công ty chưa phù hợp quy định của pháp luật và tình hình thực tế Công ty thì Công ty thực hiện trình tự, thủ tục khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần GBS được biết và thực hiện./
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1720/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1618/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực trồng trọt, khai thác, chế biến cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 724/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Luật khiếu nại 2011
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 613/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 922/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1720/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1618/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực trồng trọt, khai thác, chế biến cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1882/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2322/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành