Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là việc xử lý các trường hợp kê khai sót hóa đơn đầu vào. Văn bản này giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định mới
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót hoặc bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ phát hiện sai sót.
- Thời hạn kê khai bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn bỏ sót phát sinh trước ngày 01/01/2014
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước ngày 01/01/2014 (thời điểm Thông tư số 219/2013/TT-BTC chưa có hiệu lực) nhưng doanh nghiệp bỏ sót chưa kê khai.
- Nếu doanh nghiệp phát hiện và thực hiện kê khai bổ sung từ ngày 01/01/2014 trở đi thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không bị khống chế giới hạn thời hạn 6 tháng như quy định cũ, miễn là việc kê khai bổ sung được thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần phát sinh dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và kiểm tra giám sát việc thực hiện kê khai, khấu trừ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo đúng quy định pháp luật và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5291/TCT-KK | Hà Nội ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Long An |
Trả lời 826/CT-KTT2 ngày 12/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An; công văn số 1779/CT-HTr đề ngày 03/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên và công văn số 03CV-FT14 đề ngày 9/7/2014 của Công ty CP FOODTECH đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, điểm 1.1, mục III, điểm 5.6, mực IV Phần B; điểm 2, mục I, điểm 2.10 mục II Phần C; Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
Khoản 1.3 Phần II Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định: "Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế. "
Điểm 1 Phần D Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT; điểm d, khoản 1 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định: " Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Trường hợp cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Số thuế GTGT người nộp thuế đã nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được trừ vào số thuế gtgt phải nộp của người nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính... "
1. Về việc kê khai, nộp thuế của Chi nhánh Công ty cổ phần Foodtech
Căn cứ quy định tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên thì Chi nhánh Công ty CP Foodtech tại Phú Yên có hoạt động thu mua, lưu trữ, bảo quản, sơ chế nguyên liệu cho trụ sở chính và có doanh thu từ việc sản xuất phế liệu thành sản phẩm, có phát hành hoá đơn thì Chi nhánh thực hiện đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Cục Thuế tỉnh Phú Yên là đúng quy định. Đối với số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của Chi nhánh Công ty CP Foodtech tại Phú Yên đến hết 31/12/2013 và từ 01/01/2014 - 30/4/2014 thì Chi nhánh được chuyển về kê khai khấu trừ tại trụ sở chính. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Yên hướng dẫn Chi nhánh thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành ở những kỳ kê khai tiếp theo.
2. Về việc thực hiện hóa đơn, chứng từ của Chi nhánh Công ty CP Footech tại Phú Yên khi chuyển nguyên vật liệu đã qua sơ chế về trụ sở chính.
Căn cứ quy định nêu trên, từ năm 2008 đến trước 01/01/2009 việc sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cho hoạt động chuyển nguyên vật liệu đã qua sơ chế về trụ sở chính của Chi nhánh Công ty là phù hợp với các quy định tại thời điểm thực hiện.
Từ 01/01/2009, Chi nhánh đang thực hiện kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại Phú Yên thì Chi nhánh phải sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nguyên vật liệu đã qua sơ chế về trụ sở chính. Trường hợp Chi nhánh không thực hiện sử dụng hóa đơn GTGT mà sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chưa đúng quy định. Để giảm thủ tục hành chính, Chi nhánh Công ty không phải điều chỉnh lại đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đã xuất. Giao Cục Thuế tỉnh Long An, Cục Thuế tỉnh Phú Yên phối hợp hướng dẫn Công ty, Chi nhánh Công ty thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4435/TCT-DNL năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14403/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng hạt điều do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 17205/BTC-CST năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 237/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5117/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 53636/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 4005/TCT-CS năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với những khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4435/TCT-DNL năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 14403/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng hạt điều do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 17205/BTC-CST năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 5606/TCT-DNL năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 237/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 933/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5117/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 53636/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 4005/TCT-CS năm 2015 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với những khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành