Giới thiệu chung về Công văn 17320/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 17320/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trong đó, nội dung trọng tâm xoay quanh các quy định về việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) của doanh nghiệp, cũng như các nghĩa vụ thuế liên quan khi phát sinh các nghiệp vụ từ quỹ này.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc trích lập Quỹ KH&CN
- Mức trích lập tối đa: Doanh nghiệp được chủ động quyết định mức trích lập hàng năm cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình, nhưng mức trích lập tối đa không được vượt quá 10% thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
- Xác định chi phí được trừ: Khoản trích lập Quỹ KH&CN hợp lệ theo quy định sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
- Mục đích sử dụng quỹ: Quỹ KH&CN chỉ được sử dụng cho các hoạt động đầu tư khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải lập báo cáo chi tiết về việc sử dụng quỹ này gửi kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Xử lý khi sử dụng sai mục đích hoặc không sử dụng hết: Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập, nếu doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết từ 70% trở lên số quỹ đã trích lập, hoặc sử dụng sai mục đích, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế TNDN đối với phần thu nhập đã trích lập nhưng không sử dụng đúng quy định, đồng thời phải nộp tiền lãi phát sinh từ số thuế TNDN truy thu đó.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng liên quan đến hoạt động của Quỹ KH&CN
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tài sản hình thành từ Quỹ KH&CN: Đối với các tài sản cố định được mua sắm, hình thành từ nguồn Quỹ KH&CN, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý riêng và không được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, do nguồn vốn hình thành tài sản này đã được tính trừ vào thu nhập chịu thuế khi trích lập quỹ.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý Quỹ KH&CN
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng Quy chế sử dụng Quỹ KH&CN của đơn vị mình, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và đúng đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính.
- Mọi khoản chi từ Quỹ KH&CN phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh việc chi tiêu thực tế phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17320/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty Hanatour Vietnam - Trung tâm Korea Visa
(Địa chỉ: tầng 12, tòa nhà văn phòng Discovery complex, số 302 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội; MST: 0315435212-004)
Trả lời văn bản số 022021-KVACHN ngày 15/04/2021 của Chi nhánh Công ty Hanatour Vietnam - Trung tâm Korea Visa (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại...”
- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về người nộp thuế TNDN:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung... ”
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tại Điều 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định số thuế TNDN phải nộp:
“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
| Thuế TNDN phải nộp | = | ( | Thu nhập tính thuế | - | Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) | ) | x | Thuế suất thuế TNDN |
…”
Tại khoản 1 Điều 11 quy định thuế suất thuế TNDN:
1...Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh hoạt động hợp tác với Công ty tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT là 10%, thuế suất thuế TNDN là 20%.
Nội dung vướng mắc của Công ty về việc ký kết hợp đồng với đối tác như trình bày tại công văn hỏi không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7539/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 3664/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4222/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 56401/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động liên doanh, liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Đầu tư 2005
- 3 Luật Doanh nghiệp 2005
- 4 Luật Chứng khoán 2006
- 5 Luật Dầu khí 1993
- 6 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 7 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 7539/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 47390/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 3664/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 4222/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 56401/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động liên doanh, liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành