Giới thiệu về Công văn 178/TCT-CS
Công văn 178/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chủ dự án, nhà thầu và cơ quan thuế các cấp thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các tổ chức nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài hoặc viện trợ không hoàn lại khác theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về nguyên tắc, thủ tục hoàn thuế và trách nhiệm của người nộp thuế cũng như cơ quan thuế.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, đặc biệt là các quy định tại Điều 28 về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án viện trợ không hoàn lại.
- Các văn bản pháp luật liên quan đến việc quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Thành phần hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với Dự án viện trợ không hoàn lại
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 178/TCT-CS, để được giải quyết hoàn thuế GTGT, chủ dự án hoặc nhà thầu chính (được ủy quyền) cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Sử dụng Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
- Văn bản phê duyệt dự án: Bản sao quyết định phê duyệt chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Văn kiện chương trình, dự án: Bản sao văn kiện dự án hoặc thỏa thuận viện trợ đã được ký kết giữa bên tài trợ nước ngoài và cơ quan tiếp nhận phía Việt Nam.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ: Sử dụng Mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC, trong đó liệt kê rõ ràng các hóa đơn GTGT hợp pháp phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Bản sao các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định.
- Hợp đồng giao thầu (nếu có): Trường hợp chủ dự án giao bớt công việc cho nhà thầu chính thực hiện, cần bổ sung hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và nhà thầu chính thể hiện rõ giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT.
Nguyên tắc và điều kiện hoàn thuế GTGT
Công văn cũng nhấn mạnh một số nguyên tắc cốt lõi khi xét duyệt hoàn thuế GTGT cho các dự án viện trợ không hoàn lại:
- Đối tượng được hoàn thuế: Là chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được chủ dự án ủy quyền bằng văn bản để thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn đề nghị hoàn thuế phải là hóa đơn GTGT hợp pháp, ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của dự án hoặc đơn vị được ủy quyền. Nội dung mua sắm phải phù hợp với mục đích và danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được phê duyệt trong văn kiện dự án.
- Không áp dụng hoàn thuế trùng lặp: Các khoản thuế GTGT đã được kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn ở các tờ khai thuế khác thì không được tiếp tục đưa vào hồ sơ hoàn thuế của dự án viện trợ không hoàn lại.
Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế
Để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng và đúng pháp luật, Công văn 178/TCT-CS yêu cầu:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai và các tài liệu cung cấp trong hồ sơ hoàn thuế. Chủ động giải trình, bổ sung thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Thực hiện tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) theo đúng quy định. Tiến hành đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán để tránh thất thoát ngân sách nhà nước, đồng thời giải quyết đúng thời hạn quy định để hỗ trợ tối đa cho các dự án viện trợ hoạt động hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 178/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 24204/CT-TNCN ngày 18/9/2012 và công văn số 28226/CT-TNCN ngày 01/11/2012 của Cục thuế TP Hà Nội về việc vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Dự án nhận viện trợ không hoàn lại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2 Điều 44 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 1; Điều 7 Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu Ngân sách nhà nước;
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối với dự án nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách trung ương, Bộ Tài chính ký xác nhận trên các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền; Đối với dự án nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách địa phương, Sở Tài chính ký xác nhận trên các Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền (Mẫu số C3-HD/XNVT ban hành kèm theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính). Việc xác nhận của cơ quan Tài chính các cấp là một trong những tài liệu pháp lý để cơ quan thuế hoàn lại thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hoá và dịch vụ mua sắm, chi tiêu trong nước bằng nguồn tiền viện trợ nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Trường hợp dự án nhận viện trợ không hoàn lại thuộc chương trình, dự án của thành phố Hà Nội, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra thủ tục hồ sơ để giải quyết theo đúng quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1432 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng cho trung tâm y tế huyện Nam Giang nhận một số thiết bị y tế từ nguồn viện trợ không hoàn lại của tổ chức cứu trợ phát triển quốc tế tại Việt Nam
- 2 Công văn 6732/BNN-TC xác nhận thủ tục để hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 695/BNN-TC về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Công văn 4095/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 435/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3471/BTC-TCHQ về hồ sơ hoàn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 376TCT/DNNN về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục thuế ban hành
- 8 Công văn 9304/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1497/TXNK-TH năm 2017 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu viện trợ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn số 1432 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng cho trung tâm y tế huyện Nam Giang nhận một số thiết bị y tế từ nguồn viện trợ không hoàn lại của tổ chức cứu trợ phát triển quốc tế tại Việt Nam
- 2 Công văn 6732/BNN-TC xác nhận thủ tục để hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 695/BNN-TC về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4095/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 435/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3471/BTC-TCHQ về hồ sơ hoàn thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 376TCT/DNNN về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục thuế ban hành
- 10 Công văn 9304/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 1497/TXNK-TH năm 2017 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu viện trợ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành