Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1812/TCT-CS năm 2019

Công văn 1812/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thực hiện các quy định về hóa đơn. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng hóa đơn tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành trong quá trình chuyển đổi số ngành thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn 1812/TCT-CS

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi về hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn điện tử, bao gồm các nội dung sau:

  • Nguyên tắc lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, thông tin người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
  • Chữ ký trên hóa đơn điện tử: Xác định rõ yêu cầu về chữ ký số của người bán và người mua. Trong một số trường hợp đặc thù, người mua không nhất thiết phải ký số trên hóa đơn điện tử nếu có các chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ khác kèm theo.
  • Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Việc chuyển đổi phải tuân thủ nguyên tắc chỉ được thực hiện một lần để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán. Hóa đơn giấy chuyển đổi phải có chữ ký và đóng dấu hợp pháp của người thực hiện chuyển đổi.

Các quy định chi tiết liên quan đến phần mở đầu và các điều khoản đầu

Dựa trên các quy định pháp luật về hóa đơn được viện dẫn trong văn bản, các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của hệ thống quy định liên quan được hệ thống hóa như sau:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các hoạt động lập, quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn; cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
  • Hiệu lực pháp lý của hóa đơn: Hóa đơn được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức, nội dung và được đăng ký sử dụng đúng quy trình với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên hóa đơn đã phát hành, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng thời hạn quy định.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới của Tổng cục Thuế về định dạng dữ liệu hóa đơn điện tử.
  • Kiểm tra kỹ tính hợp lệ của chữ ký số và các chỉ tiêu trên hóa đơn trước khi thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế.
  • Thiết lập quy trình lưu trữ an toàn dữ liệu hóa đơn điện tử để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1812/TCT-CS
V/v hóa đơn.

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.

Trả lời công văn số 1861/CT-HCQTTVAC ngày 24/08/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc xử phạt mất liên 1 hoặc liên 3 của hóa đơn đã phát hành, đã lập:

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.

Trường hợp mất liên 1 hoặc liên 3 của hóa đơn đã phát hành, đã lập thì bị xử phạt theo điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP nêu trên.

2. Về việc ngày nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trùng với ngày nghỉ theo quy định, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 725/TCT-CS ngày 05/03/2019. (bản photocopy công văn gửi kèm)

3. Về việc nộp hồ sơ thuế trên ứng dụng iHTKK (bao gồm nộp Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu), Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 4366/TCT-CS ngày 21/09/2016. (bản photocopy công văn gửi kèm)

4. Về trường hợp một hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn ở hai mức xử phạt khác nhau, Cục Thuế chỉ nêu vướng mắc chung chung và mang tính giả định. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ tình hình thực tế để xem xét xử lý theo quy định.

5. Về việc gửi thông báo phát hành chứng từ khấu trừ đến cơ quan thuế và ngày bắt đầu sử dụng

Căn cứ Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính

Căn cứ Điều 3 Quyết định số 814/QĐ-BTC ngày 15/4/2010 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính.

Căn cứ quy định nêu trên, ngày bắt đầu sử dụng là ngày thông báo phát hành; mẫu thông báo phát hành chứng từ khấu trừ do đơn vị chi trả tự lập nhưng phải nêu rõ về hình thức, kích thước, lô gô của mẫu chứng từ khấu trừ.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Các Vụ: PC, TNCN, TVQT, CNTT-TCT;
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1812/TCT-CS năm 2019 về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1812/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/05/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1812/TCT-CS năm 2019 về hoá đơn do T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký