Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1828/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng

Công văn 1828/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Dịch vụ xuất khẩu được hiểu là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật; và các hồ sơ, chứng từ liên quan khác chứng minh dịch vụ thực tế đã được xuất khẩu.

- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)

  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam cung cấp nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10%.
  • Một số dịch vụ cụ thể không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí được tổ chức tại Việt Nam; dịch vụ quảng cáo, xúc tiến thương mại, môi giới bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam; dịch vụ đào tạo, dạy nghề, y tế được thực hiện tại Việt Nam.
  • Quy định này nhằm phân định rõ ràng ranh giới nơi tiêu dùng dịch vụ để tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế suất 0% đối với các dịch vụ thực chất được tiêu dùng trong nước.

- Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế GTGT

  • Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải xác định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ để lập hóa đơn GTGT với thuế suất phù hợp (0% hoặc 10%).
  • Trường hợp dịch vụ đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu, doanh nghiệp lập hóa đơn với thuế suất 0% và thực hiện kê khai vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tờ khai thuế GTGT.
  • Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn với thuế suất 10% và kê khai nộp thuế theo quy định hiện hành. Việc không chứng minh được dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam sẽ dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1828/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, 24 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty CP đầu tư phát triển công nghiệp thương mại Củ Chi.
Địa chỉ: Ấp Bàu Tre, Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP.HCM.
Mã số thuế: 0302704764

Trả lời văn thư số 36/CV-CTY ngày 20/02/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại khoản 11 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

“Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả....”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

...”

+ Tại khoản 1 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất.

...”

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế:

“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

...

b) Hồ sơ khai bổ sung

- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.

c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

...

c.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết....”

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/01/2014 dịch vụ xử lý nước thải cung cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. Trường hợp Công ty trong tháng 1/2014 có thu tiền phí xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thì phải lập hoá đơn, tính, kê khai nộp thuế với thuế suất thuế GTGT 10%, khoản thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xử lý nước thải (phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT) được kê khai khấu trừ theo quy định. Trường hợp Công ty trong tháng 1/2014 đã lập hoá đơn sai thuế suất thì phải lập hoá đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 theo hướng dẫn trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 4;
- Lưu: (HC,TTHT)
420-44298 (17/03/2014)Vhdchau.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1828/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1828/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1828/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký