Giới thiệu chung về Công văn 6734/CT-TTHT
Công văn 6734/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng. Văn bản căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn xây dựng
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc phân loại và xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với từng trường hợp cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng cụ thể như sau:
- Thuế suất thông thường 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư, giám sát thi công và các dịch vụ tư vấn kỹ thuật khác được thực hiện và tiêu dùng tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Thuế suất ưu đãi 0% (đối với dịch vụ xuất khẩu): Áp dụng đối với dịch vụ tư vấn xây dựng cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, hoặc cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Điều kiện để dịch vụ tư vấn xây dựng được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ tư vấn xây dựng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất 10% bao gồm:
- Dịch vụ thực hiện tại Việt Nam nhưng người mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng dịch vụ đó lại được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Các dịch vụ không đáp ứng được một trong các điều kiện về hồ sơ, hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6734/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Aecom (Việt Nam) |
Trả lời văn bản số AVN-CV01/2014 ngày 16/7/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT/BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Tiết b Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng với:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan”
+ Tại Tiết b Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật
…”
Trường hợp theo trình bày Công ty ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ở nước ngoài tại Singapore, Malaysia, Hongkong để cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng cho các công trình xây dựng tại nước ngoài; nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT/BTC thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1828/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1871/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2467/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2594/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thu hồi tài sản cho thuê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 3102/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3119/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với Hoạt động xuất bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 7574/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 7646/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 9483/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng thi công xây dựng nhà xưởng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6158/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6567/CT-TTHT năm 2014 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1828/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1871/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2467/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận, vận chuyển do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2594/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thu hồi tài sản cho thuê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3102/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3119/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với Hoạt động xuất bản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 7574/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 7646/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 9483/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng thi công xây dựng nhà xưởng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành