Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Công văn 6563/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, tập trung giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế - Phí - Lệ phí, trọng tâm là Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.

Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng

Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế, nội dung trọng tâm của Công văn 6563/CT-TTHT xoay quanh các định hướng sau:

  • Xác định mức thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn người nộp thuế cách phân loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT (như các mức 0%, 5%, 10% hoặc xác định trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm phát sinh.
  • Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai: Đảm bảo việc lập hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào được thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể trong công văn để thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế chính xác.

Lưu ý: Do tính chất của công văn hướng dẫn nghiệp vụ có thể thay đổi theo sự điều chỉnh của các Luật thuế mới, người nộp thuế cần đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch thực tế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6563/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty Savills (Việt Nam)-Chi nhánh TP.HCM
Địa chỉ: 81-83-83B Hàm Nghi, quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0100777512-001

Trả lời văn bản số 003/Sv-2014 22/07/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0%:

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

+ Tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

....”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý cho Công ty TNHH Savills Myanmar để sử dụng cho một tòa nhà ở nước ngoài (Myanmar) nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Cục Thuế thông báo đến Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận :
- Như trên;
- Phòng KT thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu VT,TTHT.
- 2363-189053
(Nam-GTGT-Savills)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6563/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/08/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6563/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký