Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014

Công văn 4693/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến thời điểm tính giảm trừ gia cảnh, thủ tục đăng ký và điều kiện áp dụng đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc cụ thể.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 4693/TCT-TNCN

- Nguyên tắc xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh

  • Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
  • Đối với đối tượng người phụ thuộc là con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng), việc giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký theo đúng quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã tuyên bố đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Quy định riêng đối với nhóm người phụ thuộc khác

  • Đối với các cá nhân khác không phải là con (như anh, chị, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
  • Nếu quá thời hạn nêu trên (sau ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế), người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó đối với năm tính thuế phát sinh. Quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý thuế và tránh việc hồi tố không có căn cứ rõ ràng.

- Thủ tục và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

  • Người nộp thuế phải nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành (như Thông tư của Bộ Tài chính).
  • Hồ sơ đăng ký được nộp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
  • Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký của người nộp thuế để gửi cho cơ quan thuế nhằm cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 4693/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc trên thực tế. Đồng thời, văn bản cũng tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các sai sót và tranh chấp trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4693/TCT-TNCN
V/v: Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6311/CT-TNCN ngày 18/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế phản ánh vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cá nhân làm việc tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

+ Tại tiết d, điểm 3.1.4, khoản 3, Mục I, Phần B, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“3.1.4: Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:

...d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.

…- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật”.

+ Tại tiết 2.2, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột, các cá nhân khác và nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp người phụ thuộc là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột, các cá nhân khác.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế là các cá nhân làm việc tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế kê khai giảm trừ gia cảnh cho cháu ruột của mình trong khi các cháu vẫn còn bố/mẹ trong độ tuổi lao động, có sức khỏe bình thường thì các cháu không thuộc người phụ thuộc của người nộp thuế mà thuộc người phụ thuộc của bố/mẹ các cháu.

2. Về việc truy thu số thuế còn thiếu và phạt vi phạm pháp luật về thuế.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện truy thu số thuế còn thiếu và phạt vi phạm pháp luật về thuế theo đúng quy định và hướng dẫn tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP/ Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên đối với các trường hợp người nộp thuế kê khai không đúng người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh làm thiếu số thuế phải nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN.,

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4693/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký