Giới thiệu về Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 4693/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến thời điểm tính giảm trừ gia cảnh, thủ tục đăng ký và điều kiện áp dụng đối với từng nhóm đối tượng người phụ thuộc cụ thể.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4693/TCT-TNCN
- Nguyên tắc xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Đối với đối tượng người phụ thuộc là con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng), việc giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký theo đúng quy định.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã tuyên bố đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Quy định riêng đối với nhóm người phụ thuộc khác
- Đối với các cá nhân khác không phải là con (như anh, chị, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
- Nếu quá thời hạn nêu trên (sau ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế), người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó đối với năm tính thuế phát sinh. Quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý thuế và tránh việc hồi tố không có căn cứ rõ ràng.
- Thủ tục và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
- Người nộp thuế phải nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành (như Thông tư của Bộ Tài chính).
- Hồ sơ đăng ký được nộp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
- Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký của người nộp thuế để gửi cho cơ quan thuế nhằm cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và làm căn cứ tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4693/TCT-TNCN đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc trên thực tế. Đồng thời, văn bản cũng tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, hạn chế tối đa các sai sót và tranh chấp trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4693/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6311/CT-TNCN ngày 18/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế phản ánh vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cá nhân làm việc tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
+ Tại tiết d, điểm 3.1.4, khoản 3, Mục I, Phần B, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3.1.4: Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
...d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.
…- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật”.
+ Tại tiết 2.2, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột, các cá nhân khác và nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp người phụ thuộc là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột, các cá nhân khác.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế là các cá nhân làm việc tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế kê khai giảm trừ gia cảnh cho cháu ruột của mình trong khi các cháu vẫn còn bố/mẹ trong độ tuổi lao động, có sức khỏe bình thường thì các cháu không thuộc người phụ thuộc của người nộp thuế mà thuộc người phụ thuộc của bố/mẹ các cháu.
2. Về việc truy thu số thuế còn thiếu và phạt vi phạm pháp luật về thuế.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện truy thu số thuế còn thiếu và phạt vi phạm pháp luật về thuế theo đúng quy định và hướng dẫn tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP/ Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên đối với các trường hợp người nộp thuế kê khai không đúng người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh làm thiếu số thuế phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3202/TCT-TNCN kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục thuế ban hành
- 4 Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014 vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cục Thuế tỉnh Kiên Giang do Tổng Cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 2 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3202/TCT-TNCN kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2929/TCT-TNCN năm 2011 về kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục thuế ban hành
- 8 Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014 vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cục Thuế tỉnh Kiên Giang do Tổng Cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành