Tóm tắt Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Công văn 122/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với các đối tượng là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp để tính giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc là cá nhân khác
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cá nhân khác không nơi nương tựa được tính là người phụ thuộc của người nộp thuế phải thỏa mãn các điều kiện cụ thể sau:
- Người phụ thuộc phải thuộc các mối quan hệ nhân thân bao gồm: anh ruột, chị ruột, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột (con của anh, chị, em ruột); hoặc người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải đáp ứng đồng thời các điều kiện là bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Người phụ thuộc phải là người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
- Hồ sơ, thủ tục chứng minh người phụ thuộc là cá nhân khác
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với các đối tượng cá nhân khác không nơi nương tựa, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo hướng dẫn bao gồm:
- Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định của cơ quan thuế.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân giữa người nộp thuế và người phụ thuộc (như bản sao Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp).
- Bản tự khai của người nộp thuế về việc người phụ thuộc không có ai nương tựa và người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (theo mẫu quy định), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú.
- Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật, hoặc hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (bệnh hiểm nghèo, tâm thần...).
- Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh và lưu ý quan trọng
Tổng cục Thuế lưu ý một số nguyên tắc quan trọng khi thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân khác:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Việc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người phụ thuộc "không nơi nương tựa" và "được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng" là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế xem xét, chấp thuận tính giảm trừ gia cảnh.
- Người nộp thuế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai trong hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 122/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 2426/CT-THNVDT ngày 25/12/2014 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định:
“...d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ vào quy định trên Tổng Cục thuế thống nhất với hướng xử lý của Cục thuế về việc giảm trừ gia cảnh đối với các trường hợp có quy định cụ thể trong các Luật hiện hành mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014 vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cục Thuế tỉnh Kiên Giang do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6542/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3501/TCT-TNCN về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của ông Nguyễn Văn Quyến do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2412/TCT-TNCN năm 2014 vướng mắc về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cục Thuế tỉnh Kiên Giang do Tổng Cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6542/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4693/TCT-TNCN năm 2014 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2717/TCT-TNCN năm 2015 về tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành