Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1880/TCT-CS năm 2024

Công văn 1880/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.

1. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn tại Công văn 1880/TCT-CS, việc xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Điều kiện về số thuế tối thiểu: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế: Trước khi đề nghị hoàn thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Chỉ phần thặng dư sau bù trừ từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ hoàn thuế.
  • Các trường hợp không được hoàn thuế: Công văn lưu ý không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định, hoặc dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.

2. Quy định về kê khai và phân bổ thuế GTGT

Công văn 1880/TCT-CS làm rõ phương thức kê khai thuế GTGT đối với các trường hợp dự án đầu tư có sự khác biệt về địa giới hành chính:

  • Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế phải thực hiện lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu quy định (Mẫu số 02/GTGT) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
  • Kết chuyển thuế GTGT: Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn (nếu có) sẽ được kết chuyển sang tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) để tiếp tục khấu trừ trong các kỳ tiếp theo.

3. Yêu cầu về hồ sơ pháp lý và chứng từ minh chứng

Để đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng minh sau:

  • Hồ sơ pháp lý của dự án: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư hoặc các văn bản phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Toàn bộ hóa đơn mua vào của dự án đầu tư có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
  • Tính hợp pháp của hóa đơn: Các hóa đơn GTGT đầu vào phải đảm bảo tính chính xác, không thuộc danh sách hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc hóa đơn không hợp pháp.

4. Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế địa phương

Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực thi công văn này:

  • Tăng cường công tác hậu kiểm: Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT nhằm phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Chủ động phổ biến, hướng dẫn chi tiết nội dung công văn cho người nộp thuế trên địa bàn để doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và thực hiện đúng quy trình kê khai, hoàn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1880/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1527/TCQTR-TTHT ngày 29/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;

Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 7 và điểm a, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về hồ sơ khai thuế và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;

Căn cứ hướng dẫn tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;

Căn cứ quy định và hướng dẫn trên:

- Về số thuế GTGT đầu vào của Dự án mở rộng lưu vực bổ sung nước cho công trình thủy lợi- thủy điện Quảng Trị và vùng hạ du do Ban Quản lý Thủy điện Sông Bung 2 đã kê khai tại Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đến cuối tháng 5/2021: Đề nghị Cục Thuế TP. Đà Nẵng căn cứ tình hình kê khai, hoàn thuế, bù trừ thuế GTGT của Dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động kinh doanh đang thực hiện để hướng dẫn đơn vị thực hiện.

- Về việc bàn giao số thuế GTGT còn được khấu trừ: Trường hợp Tổng công ty Phát điện 2 là chủ đầu tư dự án mở rộng lưu vực bổ sung nước cho công trình thủy lợi Thủy điện Quảng Trị và vùng hạ du, Tổng công ty Phát điện 2 đã giao Ban Quản lý dự án thủy điện Sông Bung 2 thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư thì sau khi dự án hoàn thành, Ban Quản lý dự án Thủy điện Sông Bung 2 bàn giao thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ của dự án cho Tổng công ty Phát điện 2 để Tổng công ty Phát điện 2 kê khai, khấu trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất điện tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị theo quy định. Trường hợp Tổng công ty Phát điện 2 chuyển giao tài sản hình thành sau khi dự án đầu tư hoàn thành cho Công ty Thủy điện Quảng Trị thì nghiên cứu hướng dẫn tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và hồ sơ thực tế để xem xét hướng dẫn.

Căn cứ các quy định và hồ sơ cụ thể, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị xem xét, giải quyết theo phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế TP. Đà Nẵng;
- Vụ KKKTT, PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1880/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký