Giới thiệu về Công văn 1897/TCT-CS năm 2024
Công văn 1897/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm giải đáp và hướng dẫn các Cục Thuế địa phương cũng như cộng đồng doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt đi sâu vào các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc bù trừ và thủ tục hoàn thuế đầu vào cho các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp.
Nội dung trọng tâm và các quy định cốt lõi
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư được đề cập và làm rõ trong Công văn 1897/TCT-CS:
1. Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc dự án phân kỳ) theo quy định của Luật Đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, có đầy đủ hồ sơ pháp lý, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và các giấy phép liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Trước khi xác định số thuế GTGT được hoàn của dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu phần còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà phải kết chuyển sang kỳ tiếp theo, bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Dự án đầu tư không đáp ứng đủ các điều kiện về vốn điều lệ đã góp đủ theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT, pháp luật về đầu tư để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chứng từ mua vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1897/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mới. Việc tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và dự án đầu tư là điều kiện tiên quyết để hồ sơ hoàn thuế được cơ quan thuế chấp thuận nhanh chóng, tránh rủi ro bị xuất toán hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1897/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hải Vi.
(Địa chỉ: Tổ 1, ấp Thành Đông, xã Thành Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 01/2024/CV-HVI ngày 21/02/2024 của Công ty TNHH Hải Vi về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/5/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ quy định trên, về nguyên tắc, trường hợp Công ty TNHH Hải Vi có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Trường hợp còn phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Hải Vi liên hệ Cục Thuế tỉnh Tây Ninh và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Hải Vi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1661/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1899/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1661/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1880/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1899/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành