Giới thiệu về Công văn 1886/BCT-TTTN năm 2023
Công văn 1886/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành năm 2023 là văn bản chỉ đạo điều hành về kinh doanh xăng dầu, tập trung vào việc điều chỉnh giá bán lẻ, trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá (BOG) đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường. Đây là hoạt động điều hành định kỳ nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
1. Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với từng loại xăng dầu cụ thể nhằm tạo nguồn dư địa điều hành giá cho các kỳ tiếp theo. Chi tiết mức trích lập được quy định như sau:
- Xăng E5RON92: Thực hiện trích lập vào Quỹ Bình ổn giá theo mức quy định cụ thể tại thời điểm điều hành nhằm duy trì số dư quỹ hợp lý.
- Xăng RON95: Áp dụng mức trích lập phù hợp với biến động giá thế giới, đảm bảo không gây áp lực quá lớn lên giá bán lẻ trong nước.
- Dầu diesel và dầu hỏa: Điều chỉnh linh hoạt mức trích lập dựa trên xu hướng giá dầu thành phẩm trên thị trường Singapore.
- Dầu mazut: Tiếp tục duy trì việc trích lập để bảo vệ quỹ và hỗ trợ hoạt động sản xuất công nghiệp sử dụng nhiên liệu này.
2. Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để hạn chế mức tăng giá quá cao của các mặt hàng xăng dầu trong nước so với đà tăng của giá thế giới, liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định chi sử dụng Quỹ BOG:
- Hỗ trợ giảm giá bán lẻ: Chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng hoặc dầu có xu hướng tăng mạnh, giúp bình ổn giá thị trường nội địa.
- Nguyên tắc chi quỹ: Việc chi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý giá, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của Quỹ BOG.
3. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định như sau:
- Giá bán tối đa: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định giá bán lẻ không cao hơn mức giá do Bộ Công Thương công bố đối với từng chủng loại xăng, dầu.
- Cơ cấu giá thành: Giá bán được tính toán dựa trên giá cơ sở, bao gồm các yếu tố thuế, phí, chi phí định mức và lợi nhuận định mức của doanh nghiệp.
4. Thời gian áp dụng và trách nhiệm triển khai thực hiện
Văn bản quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và trách nhiệm của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng xăng dầu:
- Thời điểm áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và áp dụng giá bán mới có hiệu lực thi hành từ khung giờ quy định cụ thể trong công văn.
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Các doanh nghiệp đầu mối có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá giá trần quy định; đồng thời báo cáo số dư Quỹ BOG định kỳ về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
- Công tác thanh tra, giám sát: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1886/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP):
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 2973/BTC-QLG ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1591/BTC-QLG ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máu lọc dầu trong nước về đến cảng để tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 375/BTC-QLG ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2023 đến hết ngày 02 tháng 4 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT- BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày Giá cơ sở kỳ công bố Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |||
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 22.022 | 22.082 | 60 | 0,27 |
| 2. Xăng RON95-III | 23.038 | 23.125 | 87 | 0,38 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 19.302 | 19.430 | 128 | 0,66 |
| 4. Dầu hỏa | 19.462 | 19.037 | -425 | -2,19 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 14.479 | 14.429 | -50 | -0,34 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 300 đồng/lít;
- Xăng RON95: 300 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 300 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 300 đồng/lít;
- Dầu madút: 300 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.082 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.125 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.430 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.037 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.429 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 4 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 4 năm 2023 đối với các mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 4 năm 2023 đối với các mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 4 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
(21/3/2023 - 02/4/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 13 | 21-3-23 | 90.560 | 94.830 | 93.580 | 94.910 | 396.990 | 23,410.00 | 23,750.00 |
| 12 | 22-3-23 | 91.090 | 95.360 | 94.320 | 95.990 | 397.960 | 23,410.00 | 23,690.00 |
| 11 | 23-3-23 | 93.720 | 98.360 | 96.030 | 98.160 | 403.150 | 23,410.00 | 23,670.00 |
| 10 | 24-3-23 | 94.830 | 99.470 | 95.550 | 96.640 | 402.350 | 23,410.00 | 23,680.00 |
| 9 | 25-3-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 8 | 26-3-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 7 | 27-3-23 | 93.790 | 98.430 | 93.750 | 95.570 | 401.050 | 23,330.00 | 23,680.00 |
| 6 | 28-3-23 | 96.120 | 100.760 | 96.580 | 98.940 | 422.040 | 23,330.00 | 23,660.00 |
| 5 | 29-3-23 | 96.250 | 100.890 | 95.270 | 98.060 | 419.610 | 23,330.00 | 23,650.00 |
| 4 | 30-3-23 | 94.160 | 98.700 | 94.470 | 97.080 | 420.600 | 23,330.00 | 23,640.00 |
| 3 | 31-3-23 | 93.880 | 97.850 | 93.900 | 96.670 | 425.600 | 23,330.00 | 23,630.00 |
| 2 | 1-4-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 1 | 2-4-23 | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Bquân | 93.822 | 98.294 | 94.828 | 96.891 | 409.928 | 23,365.56 | 23,672.22 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.