Tổng quan về Công văn 1926/TCHQ-TXNK
Công văn 1926/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa của DNCX trong quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất và thanh lý tài sản.
1. Điều kiện áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan của DNCX
Để được hưởng các ưu đãi thuế như một khu phi thuế quan, DNCX phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Phải có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài để đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
- Có cổng, cửa ra vào và hệ thống camera giám sát truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan hải quan quản lý.
- Phải thực hiện chế độ báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Trường hợp DNCX không đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm không đáp ứng điều kiện.
2. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của DNCX:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của DNCX được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối tượng miễn thuế bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- DNCX phải đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên đối với các trường hợp pháp luật yêu cầu.
3. Chính sách thuế đối với hàng hóa mua từ nội địa vào DNCX
Quan hệ mua bán giữa nội địa và DNCX được xác định là quan hệ xuất nhập khẩu, do đó chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Hàng hóa từ nội địa bán vào DNCX thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan.
- Các trường hợp không phải làm thủ tục hải quan khi mua bán giữa nội địa và DNCX thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính, tuy nhiên phải đảm bảo tính minh bạch và đúng mục đích sử dụng.
- Đối với văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm mua từ nội địa để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, nhân viên DNCX thì doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.
4. Quy định về thanh lý tài sản cố định và tiêu hủy phế liệu, phế phẩm
Khi DNCX có nhu cầu thanh lý tài sản hoặc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh từ quá trình sản xuất, chính sách thuế được áp dụng cụ thể:
- Khi thanh lý tài sản cố định vào thị trường nội địa, DNCX phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và kê khai, nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế GTGT) theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Đối với phế liệu, phế phẩm được phép tiêu hủy, DNCX phải thực hiện giám sát tiêu hủy theo quy định của pháp luật môi trường và hải quan. Phế liệu thu hồi sau tiêu hủy nếu bán vào nội địa phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.
- Trường hợp tiêu hủy máy móc, thiết bị, nguyên liệu nhập khẩu không đúng quy định hoặc tự ý tẩu tán ra thị trường nội địa sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý hải quan.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất và cơ quan hải quan
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp và tuân thủ pháp luật của các bên liên quan:
- Đối với DNCX: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, chứng từ và mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế của DNCX để gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1926/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH QST Việt Nam |
Trả lời công văn số CV-03.2013 ngày 25/02/2013 của Công ty TNHH QST Việt Nam về vướng mắc thuế nhập khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với DNCX khi nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa.
Căn cứ quy định khoản 3 Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì: "Hàng hóa của DNCX được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ … thì thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa kinh doanh theo hợp đồng mua bán, không thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này".
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính thì: "Trường hợp hàng hóa nhập khẩu theo mục đích là mua bán (quyền nhập khẩu), DNCX làm thủ tục hải quan như thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo hợp đồng mua bán (kê khai tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có))."
Đối chiếu với các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH QST Việt Nam nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa (không sử dụng để sản xuất cho chính doanh nghiệp) thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
2. Về việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế GTGT khi bán hàng hóa đã nộp thuế cho DN chế xuất khác.
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, Điều 24 và khoản 7 Điều 45 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, thì: Trường hợp DNCX nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu và phân phối hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu bán lại hàng hóa cho DNCX khác (không sử dụng để sản xuất cho chính doanh nghiệp) được xử lý hoàn số tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 194/2010/TT-BTC.
Riêng vấn đề thuế GTGT, đề nghị Công ty liên hệ với Tổng cục Thuế để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục hoàn thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH QST Việt Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1216/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3129/TCHQ-GSQL vướng mắc chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1447/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6536/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với xe của đoàn du lịch tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6652/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế của dự án "Trung tâm Lotte Hà Nội" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7768/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1216/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3129/TCHQ-GSQL vướng mắc chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2236/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1447/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 6536/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với xe của đoàn du lịch tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6652/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế của dự án "Trung tâm Lotte Hà Nội" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 7768/TCHQ-TXNK năm 2013 chính sách thuế đối với doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành