Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế

Công văn 1929/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp, nhà thầu Việt Nam thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt và cung cấp dịch vụ cho các dự án thủy điện tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% và thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động thầu nước ngoài này.

2. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt tại Lào

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài (cụ thể là dự án thủy điện tại Lào) được xác định là hoạt động tiêu dùng ngoài Việt Nam. Do đó, hoạt động này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ký kết với chủ đầu tư tại Lào theo đúng quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt thực hiện tại Lào theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (nếu nhà thầu có thực hiện xuất khẩu máy móc, thiết bị, vật tư từ Việt Nam sang Lào để phục vụ công trình).

3. Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của nhà thầu

Để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào tại Việt Nam phục vụ cho việc thực hiện dự án thủy điện tại Lào, nhà thầu phải đảm bảo các nguyên tắc:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại Lào được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ các trường hợp thanh toán dưới 20 triệu đồng theo quy định).
  • Trường hợp nhà thầu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được xem xét hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

4. Phân định dịch vụ thực hiện tại Việt Nam và dịch vụ thực hiện tại nước ngoài

Tổng cục Thuế lưu ý việc phân định rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ để áp dụng thuế suất phù hợp:

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam (tại Lào) phục vụ trực tiếp cho dự án thủy điện sẽ áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ hồ sơ, thủ tục.
  • Các dịch vụ do nhà thầu thực hiện tại Việt Nam cho đối tác nước ngoài nhưng địa điểm tiêu dùng dịch vụ nằm ngoài Việt Nam cũng cần được rà soát kỹ lưỡng theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT để xác định quyền lợi hưởng thuế suất 0%.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương

Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

  • Doanh nghiệp (nhà thầu) có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế GTGT liên quan đến dự án tại Lào.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế đúng đối tượng, đúng điều kiện, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1929/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2020

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Công ty LILAMA45.3.
(Địa chỉ: Lô 4K, Tôn Đức Thắng, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi)

Trả lời công văn số 750/CT-TTKT3 ngày 9/4/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, công văn số 1661/CT-TTKT 11/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị và công văn số 70/TC-KT ngày 28/2/2019 của Công ty LILAMA 45.3 về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu thực hiện dự án thuỷ điện tại Lào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

“Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

…

2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”

2. Tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

…

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

3. Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

…

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này”.

4. Tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.

c) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu)”.

5. Tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:

“Điều 5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế

(...) 2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

... Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh”.

6. Tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

(...) 5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

... Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.

- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng so thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.

Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung)”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP LILAMA 45.3 ký hợp đồng kinh tế với Công ty CP Sông Cầu để thi công hạng mục Chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ công và đường ống áp lực-Dự án nhà máy thuỷ điện TAD CHIAD huyện Paksong, tỉnh Champasak, CHND Lào: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã thực hiện thanh tra thuế và đã xác định phần giá trị thiết bị Công ty CP LILAMA45.3 chế tạo trong nước sau đó cung cấp cho Công ty CP Sông Cầu vận chuyển sang Lào để lắp đặt không đáp ứng điều kiện đối với trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu được quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nên không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo quy định trên.

Trường hợp còn phát sinh phần khối lượng hoàn thành hạng mục công trình, nếu Công ty CP LILAMA45.3 chưa xuất hoá đơn cho khách hàng thì thực hiện xuất hoá đơn theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế và Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thế Mạnh (để b/c)
- Vụ PC, VP - BTC;
- Vụ PC, VP - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1929/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với nhà thầu thực hiện dự án thuỷ điện tại Lào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1929/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/05/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1929/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký