Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1950/TCT-CS năm 2015

Công văn 1950/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Nội dung công văn tập trung hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về đơn giá thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và xử lý chuyển tiếp theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 1950/TCT-CS

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất

  • Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong chu kỳ 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
  • Trường hợp người thuê đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Đơn giá này được giữ ổn định trong thời hạn thuê đất đối với hình thức thuê đất trả tiền một lần, hoặc ổn định trong 10 năm đối với hình thức trả tiền hàng năm.

- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
  • Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp người thuê đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian miễn, giảm còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ theo quy định.

- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp về chính sách tiền thuê đất

  • Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2014) và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định cũ hoặc chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới nếu có mức ưu đãi cao hơn.
  • Trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thuê đất nhưng chưa xác định đơn giá thuê đất trước ngày 01/07/2014 thì thực hiện xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Các vướng mắc phát sinh về nghĩa vụ tài chính đất đai của các dự án thực hiện trước thời điểm Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực phải được rà soát kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý, thời điểm bàn giao đất thực tế để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đúng đối tượng, đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
  • Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến diện tích đất, mục đích sử dụng, thời gian xây dựng cơ bản thực tế và phối hợp với các cơ quan chức năng để hoàn thiện thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo tổng quan về các hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 1950/TCT-CS năm 2015. Khi áp dụng vào thực tế, người nộp thuế cần đối chiếu với hồ sơ cụ thể của dự án và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến đất đai để thực hiện đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1950/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh.

Trả lời Công văn số 251/CT-THDT đề ngày 05/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

I. Áp dụng đơn giá thuê đất

- Tại Điều 4 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 4. Bổ sung Mục IVb vào trước Mục V Phần B (hướng dẫn thực hiện khoản 6 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP) như sau:

"Mục IVb. Nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất

Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tăng dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất để xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo không thấp hơn đơn giá thuê đất của thời gian ổn định liền kề trước đó.

Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại tiết b điểm 4.1 (4.1.2) khoản 4 Điều 1 Thông tư này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo.

Hết thời gian ổn định (05 năm) nhưng do nguyên nhân khách quan chưa điều chỉnh được đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đế tạm nộp tiền thuê đất cho thời gian đó; khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất của từng lần điều chỉnh thì áp dụng chính sách và giá đất thu tiền thuê đất tương ứng tại từng lần điều chỉnh đồng thời truy thu tiền thuê đất nộp còn thiếu của thời gian tạm nộp (nếu có)."

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty cổ phần Thực phẩm Biển Xanh (Công ty) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được áp dụng đơn giá thuê đất ổn định 05 năm (từ 01/01/2007 đến 01/01/2012) theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, hết thời gian ổn định 05 năm nêu trên thì Công ty thuộc đối tượng điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP nêu trên cho 05 năm (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 01/01/2017) ổn định tiếp theo.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Trà Vinh xem lại Quyết định số 2263/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh do không có quy định thời điểm áp dụng đơn giá thuê đất nên cần xem xét nếu đơn giá thuê đất đã phù hợp với quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP nêu trên thì áp dụng theo đơn giá này; trường hợp đơn giá thuê đất chưa phù hợp với quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP nêu trên thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chỉ đạo cơ quan chức năng xác định lại để có căn cứ tính thu tiền thuê đất và truy thu tiền thuê đất còn thiếu của thời gian tạm nộp (nếu còn).

II. Giảm tiền thuê đất theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC

- Tại điểm đ, Khoản 2, Mục I Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:

“I. GIẢI QUYẾT HÀNG TỒN KHO, THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO DOANH NGHIỆP, THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH PHÁT TRIỂN

2. Giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm

đ) Giảm 50% tiền thuê đất năm 2013, năm 2014 đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất mà số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng quá 2 lần so với mức nộp năm 2010 (theo chính sách thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Trường hợp tiền thuê đất sau khi được giảm vẫn lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được giảm tiếp tiền thuê đất đến mức bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp của m 2010.”

- Tại điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:

“Điều 6. Giảm tiền thuê đất

1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, từ năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 2 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.

Số tiền thuê đất làm căn cứ xem xét giảm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và quy định tại Thông tư này là số tiền thuê đất phát sinh trong năm chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, nếu trường hợp Công ty cổ phần Thực phẩm Biển Xanh điều chỉnh đơn giá thuê đất của chu kỳ 05 năm tiếp theo (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 01/01/2017) theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/10/2010 của Chính phủ mà tiền thuê đất phải nộp của năm 2013, năm 2014 tăng quá 02 lần so với mức nộp tiền thuê đất năm 2010 và sử dụng đất thuê đúng mục đích thì được xem xét áp dụng giảm tiền, thuê đất năm 2013, năm 2014 theo quy định tại điểm đ Mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1950/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký