Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền thuê đất

Công văn 4484/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và nguyên tắc xác định, điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

1. Chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

Công văn làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án:

  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án được Nhà nước cho thuê đất phải có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư. Thời gian miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính theo tiến độ xây dựng thực tế của dự án được phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Người thuê đất phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ pháp lý, quyết định cho thuê đất, giấy phép xây dựng và tiến độ thực tế để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất cụ thể cho từng dự án.
  • Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm so với thời hạn quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

2. Xác định đơn giá thuê đất và điều chỉnh khi hết chu kỳ ổn định

Về việc xác định đơn giá thuê đất và thực hiện điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể:

  • Căn cứ xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quyết định phù hợp với từng khu vực, tuyến đường và loại đất.
  • Điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định: Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất (05 năm), cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào chính sách thu tiền thuê đất và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ. Sau khi hết chu kỳ ổn định, đơn giá thuê đất sẽ được điều chỉnh theo quy định mới tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách tiền thuê đất được minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê khai, hoàn thiện hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất; thực hiện kiểm tra, đối chiếu thực tế sử dụng đất và tiến độ xây dựng dự án để đảm bảo việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Đối với người nộp thuế: Phải có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý về đất đai, kê khai trung thực về tình hình sử dụng đất, tiến độ xây dựng cơ bản và chấp hành nghiêm túc các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4484/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời Công văn số 51647/CT-QLĐ đề ngày 07/08/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc thu tiền thuê đất Công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu Hồng Hà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3, Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:

3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.

6. Dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng xây dựng cơ bản, tạm ngừng hoạt động theo sự xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh.”

- Tại Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính).

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếu có).

- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.

c) Ngoài các giấy tờ tại điểm a nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:

c.1) Trường hợp dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động:

- Chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có xác nhận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc cấp đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động thì người nộp thuế phải gửi cho cơ quan thuế:

+ Văn bản đề nghị miễn, giảm nêu rõ lý do và thời gian phải tạm ngừng xây dựng, tạm ngừng hoạt động.

+ Đối với trường hợp tạm ngừng xây dựng thì phải có bản chụp Phụ lục hợp đồng xây dựng hoặc Biên bản (về việc tạm ngừng xây dựng) được lập giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, trong đó xác định việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng.

- Xác nhận của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư về việc phải tạm ngừng xây dựng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết hoặc cam kết của chủ đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

…”

- Tại điểm 1b Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất quy định:

“1. Về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản)

b) Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014

- Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuế đã ban hành Thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại điểm 3.2 mục 3 Phần IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính trước ngày 01/7/2014, khi hoạt động XDCB kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán số tiền thuê đất được miễn.

- Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được xét miễn, giảm tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp tiền thuê đất của những năm tiếp theo.”

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo thì trường hợp Công ty được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 22/12/2004 theo Hợp đồng thuê đất số 165-2005/STNMT-HĐTĐ ngày 23/11/2005, được cơ quan Thuế giải quyết tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản từ ngày 16/02/2008 đến hết ngày 16/08/2010 theo Thông báo số 6905/TB-CT ngày 03/06/2008 nên Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, thời gian tạm ngừng xây dựng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính và như hướng dẫn tại điểm 1b Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất của Bộ Tài chính nêu trên. Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý theo Phương án 1 của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại Công văn số 51647/CT-QLĐ đề ngày 07/08/2015./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Cục QLCS, Vụ CST (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG
CỤC TRƯỞNG




Cao Anh
Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4484/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4484/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký