Tổng quan về Công văn 1959/TCT-CS năm 2015
Công văn 1959/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Nội dung chính của công văn tập trung vào việc hướng dẫn xác định và áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác đất sét, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật thuế tài nguyên.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế tài nguyên đất sét
Văn bản làm rõ phương pháp phân loại và áp dụng thuế suất đối với tài nguyên đất sét dựa trên các nguyên tắc pháp lý hiện hành:
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên: Toàn bộ sản lượng đất sét được khai thác thực tế trong phạm vi địa bàn quản lý, không phân biệt mục đích sử dụng (làm gạch, ngói, gốm sứ hay các mục đích công nghiệp khác), đều thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Thuế suất thuế tài nguyên đối với đất sét phải được áp dụng căn cứ theo Biểu thuế thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành có hiệu lực tại thời điểm khai thác.
- Phân loại đất sét để áp thuế: Hướng dẫn chi tiết việc phân biệt giữa đất sét dùng để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường (như đất sét làm gạch, ngói) và các loại đất sét chất lượng cao phục vụ cho các ngành công nghiệp khác nhằm áp dụng đúng khung thuế suất, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm tối ưu hóa công tác quản lý:
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân khai thác đất sét có trách nhiệm tự kê khai đầy đủ, chính xác sản lượng khai thác thực tế, xác định đúng chủng loại đất sét và áp dụng mức thuế suất tương ứng để nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai của doanh nghiệp với sản lượng khai thác thực tế được cấp phép và hóa đơn bán ra.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp gặp khó khăn trong việc xác định tính chất, chủng loại đất sét để áp thuế, cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện giám định, đảm bảo việc áp dụng thuế suất đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1959/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Trả lời Công văn số 190/CT-TTHT ngày 09/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với đất sét sản xuất xi măng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 7, điểm 9, điểm 11, Mục II Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định:
|
| Loại tài nguyên: | Thuế suất (%) |
| 7 | Đất làm gạch | 10 |
| 9 | Sét chịu lửa | 10 |
| 11 | Cao lanh | 10 |
Căn cứ quy định về mức thuế suất thuế tài nguyên quy định nêu trên, Cục Thuế liên hệ với đơn vị khai thác tài nguyên đề nghị cung cấp tài liệu về loại đất sét khai thác làm nguyên liệu sản xuất xi măng để áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với loại đất sét tương ứng. Trường hợp, nếu xác định đơn vị khai thác đất sét chịu lửa thì kê khai riêng sét chịu lửa và áp dụng thuế suất thuế tài nguyên là 10%.
Tổng cục Thuế để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3943 TCT/CS ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng đất sét trắng khai thác
- 2 Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1945/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Thông báo 843/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là đất sét hoạt tính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 87/TCT-CS năm 2022 về thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 859/TCT-CS năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên đối với đất sét đắp lõi đập để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3943 TCT/CS ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế tài nguyên mặt hàng đất sét trắng khai thác
- 2 Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 về biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1945/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Thông báo 843/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là đất sét hoạt tính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 87/TCT-CS năm 2022 về thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 859/TCT-CS năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên đối với đất sét đắp lõi đập để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành