Giới thiệu chung về Công văn 187/TCT-CS năm 2015
Công văn 187/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác, tận thu đất phát sinh trong quá trình thi công, xây dựng công trình. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án kê khai, nộp thuế và phí đối với tài nguyên đất.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên và quản lý khoáng sản, đất được xác định là một loại tài nguyên thiên nhiên. Do đó, các hoạt động liên quan đến khai thác đất phải tuân thủ các nghĩa vụ tài chính sau:
- Thuế tài nguyên: Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Luật Thuế tài nguyên năm 2009.
- Phí bảo vệ môi trường: Hoạt động khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình cũng thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chính sách thuế và phí đối với đất tận thu từ quá trình thi công công trình
Công văn 187/TCT-CS làm rõ nghĩa vụ thuế và phí trong trường hợp phát sinh hoạt động đào đất, xúc đất (tận thu đất) trong quá trình thi công công trình như sau:
- Trường hợp phải nộp thuế và phí: Khi tổ chức, cá nhân tiến hành thi công công trình (như đào móng, khơi thông dòng chảy, san gạt mặt bằng) mà có phát sinh khối lượng đất đào ra, sau đó đem đi san lấp cho công trình khác hoặc bán, chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
- Trường hợp sử dụng nội bộ: Nếu khối lượng đất đào ra được sử dụng để san lấp ngay tại chính công trình đó (trong cùng một khuôn viên dự án) và không có hoạt động mua bán, tiêu thụ ra bên ngoài thì cần đối chiếu với quy định cụ thể của địa phương và hồ sơ dự án để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với hoạt động tự sản tự tiêu nội bộ không mang tính thương mại.
3. Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường
Việc xác định số thuế và phí phải nộp đối với lượng đất tận thu được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Sản lượng tính thuế và phí: Được xác định bằng khối lượng đất thực tế khai thác, tận thu được sử dụng để san lấp hoặc tiêu thụ (tính bằng mét khối - m3).
- Giá tính thuế tài nguyên: Áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm phát sinh hoạt động khai thác, tận thu.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường: Áp dụng theo mức thu cụ thể đối với đất san lấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phù hợp với khung mức phí quy định tại Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Công văn 187/TCT-CS yêu cầu:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động khai báo trung thực khối lượng đất tận thu, lập hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định khi xuất bán hoặc bàn giao đất san lấp, đồng thời thực hiện nộp đầy đủ tiền thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa bàn để giám sát, kiểm tra khối lượng đất thực tế phát sinh từ các công trình xây dựng, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn chặn thất thu ngân sách đối với nguồn tài nguyên đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 187/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trả lời Công văn số 7408/CT-THNVDT ngày 17/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
+ Điểm 6, Mục II, Điều 4 quy định:
Mức thu phí: “các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) có mức thu tối thiểu là 1.000 VNĐ/tấn; mức thu tối đa là 3.000 VNĐ/tấn”.
+ Khoản 3, Khoản 4, Điều 4 quy định:
“3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Căn cứ mức thu phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.”
- Tại điểm 3, Mục II Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế suất thuế tài nguyên đối với: “Đá nung vôi và sản xuất xi măng là 7%”.
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với cách tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên là đất đá dùng để sản xuất phụ gia xi măng tại Công văn số 7408/CT-THNVDT ngày 17/11/2014 cụ thể:
Đối với thuế tài nguyên áp dụng mức thuế suất theo quy định tại điểm 3, Mục II Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 nêu trên.
Đối với phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng mức thu phí theo quy định tại điểm 6, Mục II, Điều 4 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2841/TCT-HT về chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4210/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 352/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2497/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1078/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2811/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3219/TCT-CS năm 2015 thực hiện chính sách về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4600/TCT-CS năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2841/TCT-HT về chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4 Nghị quyết 712/2013/UBTVQH13 về biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Công văn 4210/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thuế Tài nguyên, thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 352/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2497/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1078/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2811/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 8232/CT-TTHT năm 2012 về thuế tài nguyên khai thác nước dưới đất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3219/TCT-CS năm 2015 thực hiện chính sách về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4600/TCT-CS năm 2015 về xử phạt vi phạm hành chính đối với phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành