Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay

Công văn 1996/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn trả hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế đối với trường hợp tiền thuế được nộp bởi tổ chức, cá nhân nộp thay cho người nộp thuế nhưng có phát sinh khoản tiền thuế nộp thừa.

- Quy định chung về xử lý tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay

  • Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa khi số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Đối với trường hợp bên nộp thay thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho người nộp thuế (như bên Việt Nam nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài), việc xử lý khoản tiền nộp thừa phải căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận và văn bản ủy quyền hợp pháp giữa các bên.

- Nguyên tắc hoàn trả và bù trừ tiền thuế nộp thừa

  • Ưu tiên thực hiện bù trừ khoản tiền thuế nộp thừa vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế hoặc bù trừ vào nghĩa vụ thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
  • Trong trường hợp không còn nợ thuế và có đề nghị hoàn trả, cơ quan thuế xem xét hoàn trả cho bên nộp thay nếu có văn bản ủy quyền hợp lệ từ người nộp thuế gốc về việc nhận lại số tiền hoàn thuế.
  • Bên nộp thay được trực tiếp đứng tên nhận tiền hoàn thuế nộp thừa khi đáp ứng đầy đủ hồ sơ pháp lý, văn bản xác nhận nghĩa vụ tài chính và thỏa thuận rõ ràng về quyền thụ hưởng khoản tiền này.

- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả khoản thuế nộp thừa

  • Văn bản đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định chung của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Giấy ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận có hiệu lực pháp lý giữa người nộp thuế và bên nộp thay về việc thực hiện nghĩa vụ thuế và nhận tiền hoàn thuế nộp thừa.
  • Chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước thể hiện rõ thông tin người nộp thuế, bên nộp thay và mã số thuế tương ứng.
  • Bản xác nhận số nợ thuế, số thuế đã nộp và số thuế nộp thừa có đối soát với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định kỹ hồ sơ, chứng từ nộp thuế và văn bản ủy quyền giữa các bên trước khi ra quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ.
  • Đảm bảo công tác hoàn thuế đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, tránh thất thoát ngân sách nhà nước và tránh phát sinh tranh chấp dân sự giữa bên nộp thay và người nộp thuế gốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1996/TCT-CS
V/v hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay.

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Trả lời Công văn số 429/CT-KTr2 ngày 22/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nhận chuyển nhượng nộp thay thuế cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 5, Điều 57 Luật Quản lý thuế năm 2006 quy định các trường hợp thuộc diện hoàn thuế: "5. Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp."

- Tại khoản 1, Điều 120 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai: "1. Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất do quan thuế xác định căn cứ vào số liệu địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất về múc nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo mức nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thông qua cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp hồ nộp tại cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc thông qua Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất đối với trường hợp hồ nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, quan tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho người phải thực hiên nghĩa vụ tài chính để nộp tiền vào kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật. "

- Tại điểm 1.3, Mục II Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 30/4/2005 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định: "1.3. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do quan Thuế chuyển đến,quan nhận hồ sơ trao "thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để người sử dụng đất thực hiên nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Khi trao "thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất, cơ quan nhận hồ phải yêu cầu người sử dụng đất ký tên, ghi rõ  vào "Thông báo nộp tiền": họ, tên. ngày, tháng nhận được thông báo nộp tiền  và ký tên theo đúng mẫu quy định tại Thông tư này. "

- Tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ về xác định tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa: "a) Người nộp thuế có số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế."

Tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác: giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu kèm theo (nếu có). "

Căn cứ các quy định nêu trên và Bản án phúc thẩm số 02/2014/HCPT ngày 18/2/2014  của Toà án Nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, trường hợp ông Trịnh Văn Hậu nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Công ty cổ phần An Phát và ông Hậu tự nguyện nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Công ty cổ phần An Phát để đủ điều kiện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sau khi đã nộp tiền theo thông báo, nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do ông Trịnh Văn Hậu đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được hoàn trả theo quy định.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu căn cứ Bản án phúc thẩm số 02/2014/HCPT ngày 18/2/2014 của Toà án Nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, hướng dẫn ông Trịnh Văn Hậu cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ông Hậu nộp thay và chứng từ nộp thuế chứng minh số tiền ông Hậu đã nộp thay theo trình tự thủ tục quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, để ông Hậu lập Giấy đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS, CST –BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1996/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký