Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1998/TCT-CS năm 2015

Công văn 1998/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và các dịch vụ phần mềm liên quan. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng công nghệ thông tin với các đối tác nước ngoài, xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng cho từng loại hình giao dịch.

Chính sách thuế nhà thầu đối với chuyển nhượng bản quyền phần mềm

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, trường hợp nhà thầu nước ngoài chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế được xác định như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT đối với phần giá trị bản quyền này.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ việc chuyển giao bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền. Nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% trên doanh thu tính thuế. Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay khoản thuế này trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.

Chính sách thuế nhà thầu đối với dịch vụ phần mềm

Đối với các dịch vụ liên quan đến phần mềm do nhà thầu nước ngoài thực hiện (như dịch vụ cài đặt, bảo trì, nâng cấp, đào tạo vận hành hoặc tích hợp hệ thống), chính sách thuế được áp dụng cụ thể:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và công nghệ thông tin.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm của nhà thầu nước ngoài chịu thuế TNDN với thuế suất là 5% trên doanh thu tính thuế (áp dụng theo tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu đối với ngành dịch vụ).

Nguyên tắc phân bổ giá trị và kê khai đối với hợp đồng hỗn hợp

Trong thực tế, các hợp đồng mua bán phần mềm thường đi kèm với các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hoặc thiết bị phần cứng. Công văn hướng dẫn nguyên tắc xử lý đối với các hợp đồng hỗn hợp này như sau:

  • Trường hợp tách riêng được giá trị: Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu theo từng thuế suất tương ứng cho từng phần nội dung công việc (bản quyền phần mềm áp dụng thuế suất riêng, dịch vụ phần mềm áp dụng thuế suất riêng).
  • Trường hợp không tách riêng được giá trị: Nếu hợp đồng không tách biệt rõ ràng giá trị của từng hoạt động, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất cao nhất trên toàn bộ giá trị hợp đồng để tính thuế nhà thầu nước ngoài.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý:

  • Xây dựng hợp đồng rõ ràng: Cần tách biệt rõ ràng điều khoản về giá trị bản quyền phần mềm và giá trị các dịch vụ kỹ thuật đi kèm trong hợp đồng ký kết.
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị đầy đủ chứng từ thanh toán, tờ khai thuế nhà thầu, hợp đồng dịch vụ và các tài liệu kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1998/TCT-CS
V/v: chính sách thuế nhà thầu

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời công văn số 916/CT-TTr ngày 12/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chính sách thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, do không có hồ sơ cụ thể nên Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 3.1.b2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về doanh thu tính thuế TNDN:

“b2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo Mục II Phần B Thông tư này để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc, thiết bị do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.”

Căn cứ quy định trên, đối với nhà thầu phụ ký hợp đồng với Công ty TNHH GS Engineering & Construction Corp (Công ty GS E&C) theo trường hợp 2 nêu tại công văn số 916/CT-TTr của Cục Thuế, đề nghị Cục Thuế kiểm tra thực tế nếu xác định đây là các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu của Công ty GS E&C thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế nêu tại công văn số 916/CT-TTr nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1998/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1998/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1998/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký