Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2325/TCT-CS năm 2015

Công văn 2325/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của các bên liên quan dựa trên quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 2325/TCT-CS

- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

  • Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các trường hợp cung cấp dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định pháp luật.

- Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

  • Xác định doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài (ví dụ: dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu).

- Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

  • Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp nhưng đã bao gồm các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được xác định cụ thể cho từng hoạt động: thương mại, dịch vụ, bản quyền, thuê tàu bay, tàu biển, hoặc hoạt động xây dựng, lắp đặt.

- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

  • Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với từng lần phát sinh thanh toán.

Phân tích chuyên sâu và lưu ý áp dụng thực tế

Công văn 2325/TCT-CS nhấn mạnh việc xác định rõ bản chất giao dịch và địa điểm thực hiện dịch vụ để áp dụng đúng chính sách thuế. Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với đối tác nước ngoài cần lưu ý tách biệt rõ ràng phần giá trị hàng hóa và phần giá trị dịch vụ đi kèm trong hợp đồng (như lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng) để tránh bị áp thuế nhà thầu trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán và hợp đồng dịch vụ là điều kiện tiên quyết để giải trình hiệu quả với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2325/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2443/CT-TTr3 ngày 21/01/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 và tại khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư.

Tại Điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTCkhoản 2 Điều 6 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.

Tại Điểm 2.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTCkhoản 2 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.

Tại điểm 2-Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC và tại Điều 2 Chương I Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về người nộp thuế.

Tại tiết a) điểm 2.1.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC và tại điểm a) khoản 1 Điều 12 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế GTGT.

Tại tiết a) điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC và tại điểm a) khoản 1 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC quy định về doanh thu tính thuế TNDN.

Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì Ban quản lý dự án chuyển tải điện Miền Nam ký hợp đồng trọn gói cung cấp máy móc, thiết bị kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam với Liên danh Consortium- ATS, trong đó có các hạng mục như: dịch vụ quản lý điều hành từ nước ngoài; cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ tại Việt Nam; cung cấp hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ vận chuyển tới kho hàng của Ban quản lý dự án chuyển tải điện Miền Nam tại Việt Nam...; đồng thời, qua kiểm tra thực tế, Cục Thuế thành phố Hà Nội nhận thấy Công ty TNHH Alstom Grid Việt Nam hạch toán riêng các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan tới việc nhà thầu nước ngoài thực hiện các dịch vụ tại Việt Nam đi kèm với việc cung cấp máy móc, thiết bị nêu trên; sau đó, các nhà thầu nước ngoài hoàn trả lại các khoản này cho Công ty TNHH Alstom Grid Việt Nam.

Căn cứ các quy định trên và theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 2443/CT-TTr3 nêu trên, theo đó: Các nhà thầu nước ngoài trong Liên danh Consortium - ATS thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC và Thông tư số 60/2012/TT-BTC.

Về căn cứ tính thuế, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn đơn vị kê khai thuế theo từng ngành kinh doanh theo quy định tại Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTCđiều 12, điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.

Về người nộp thuế, khi thực hiện Hợp đồng thầu giữa Liên danh nhà thầu Consortium - ATS ký với Ban quản lý dự án chuyển tải điện Miền Nam, Công ty TNHH Alstom Grid Việt Nam xuất hóa đơn GTGT cho Ban quản lý dự án chuyển tải điện Miền Nam với tổng giá trị hóa đơn bằng tổng giá trị Hợp đồng; Công ty TNHH Alstom Grid Việt Nam trích một phần tiền đã nhận được từ Ban quản lý dự án chuyển tải điện Miền Nam để thanh toán lại cho các nhà thầu nước ngoài. Vì vậy, Công ty TNHH Alstom Grid Việt Nam có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay các nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC, Thông tư số 60/2012/TT-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2325/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký