Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1998/TCT-CS năm 2016

Công văn 1998/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11/05/2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh, đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 1998/TCT-CS

- Quy định về dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp không chịu thuế GTGT

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Tổng cục Thuế làm rõ các dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Dịch vụ cày, bừa, vun xới, làm cỏ, sục bùn, gieo cấy, sạ cấy, gặt, đập, thu hoạch nông sản.
  • Dịch vụ tưới, tiêu nước phục vụ trực tiếp cho trồng trọt và sản xuất nông nghiệp.
  • Dịch vụ cày, bừa, thu hoạch nông sản thuê được thực hiện bằng máy móc, thiết bị chuyên dùng hoặc công cụ lao động thủ công.
  • Dịch vụ bảo vệ thực vật bao gồm phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, diệt cỏ cho cây trồng.
  • Dịch vụ sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch (như phơi, sấy, phân loại, đóng gói, lưu kho) của các tổ chức, cá nhân thực hiện cho nông dân hoặc các tổ chức sản xuất nông nghiệp khác.

- Nguyên tắc xác định và áp dụng chính sách thuế

Để áp dụng đúng chính sách không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ nông nghiệp, các đơn vị cần lưu ý các nguyên tắc sau:

  • Về đối tượng thực hiện: Không phân biệt dịch vụ được thực hiện bởi hợp tác xã, doanh nghiệp hay cá nhân kinh doanh, miễn là dịch vụ đó trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp theo danh mục quy định.
  • Về chứng từ hóa đơn: Khi cung ứng các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
  • Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ nông nghiệp không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Hướng dẫn xử lý vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:

  • Rà soát lại các hợp đồng cung cấp dịch vụ nông nghiệp đã ký kết để xác định đúng đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn mới.
  • Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trọn gói bao gồm cả khâu sản xuất nông nghiệp và khâu thương mại, vận chuyển ngoài phạm vi sản xuất nông nghiệp thì phải tách riêng doanh thu của từng hoạt động để áp dụng chính sách thuế phù hợp. Nếu không tách riêng được, toàn bộ doanh thu phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các hoạt động đó.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ nông nghiệp nhằm tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận, trốn thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 1998/TCT-CS góp phần cụ thể hóa các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với ngành nông nghiệp. Việc miễn thuế GTGT cho các dịch vụ đầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho người nông dân, khuyến khích việc áp dụng cơ giới hóa và công nghệ cao vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và giá trị cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1998/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai.

Trả lời công văn số 45/CT-TTHT ngày 08/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về thuế GTGT đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2.4 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 5% như sau:

“2.4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại Điểm 3, Mục II, Phần A Thông tư này).”

Ngày 06/10/2009, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4111/TCT-CS hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ khai hoang đất rừng, cày, ủi, khoan hố để trồng cây cao su; cày đất tạo rãnh để bón phân cho cây, cày đất để phòng chống cháy vườn cây là dịch vụ nuôi trồng, chăm sóc cây trồng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5%.

Tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 5% như sau:

“4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này).”

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Gia Lai nghiên cứu hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế địa phương để hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1998/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/05/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký