Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 5489/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ bảo hiểm. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo sự thống nhất trong việc kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực bảo hiểm

Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, một số loại hình dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học.
  • Dịch vụ bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm (bao gồm cả nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài và nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài).
  • Các gói bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm liên quan đến con người thuộc nhóm không chịu thuế theo quy định chi tiết của pháp luật.

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm chịu thuế

Đối với các hoạt động kinh doanh bảo hiểm không thuộc nhóm miễn thuế, mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất là 10%. Cụ thể:

  • Các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (bao gồm cả bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới).
  • Dịch vụ môi giới bảo hiểm và các dịch vụ đại lý bảo hiểm hưởng hoa hồng (trừ trường hợp đại lý bảo hiểm cho các dịch vụ bảo hiểm không chịu thuế GTGT).
  • Các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khác có phát sinh doanh thu chịu thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

- Nguyên tắc xác định thuế GTGT đối với hoạt động đồng bảo hiểm

Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức phân bổ và xuất hóa đơn trong trường hợp nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng tham gia đồng bảo hiểm cho một tài sản hoặc dự án:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu (doanh nghiệp đại diện ký hợp đồng) có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng theo toàn bộ giá trị dịch vụ bảo hiểm của hợp đồng.
  • Các doanh nghiệp bảo hiểm thành viên tham gia đồng bảo hiểm sẽ thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu tương ứng với phần doanh thu và trách nhiệm bảo hiểm mà mình nhận lại.
  • Thuế suất áp dụng cho hoạt động đồng bảo hiểm này tuân thủ theo thuế suất của loại hình bảo hiểm được giao kết trên hợp đồng gốc (thường là 10% đối với bảo hiểm phi nhân thọ).

- Quy định về kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn

Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:

  • Lập hóa đơn GTGT đầy đủ, đúng thời điểm phát sinh doanh thu phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các dịch vụ bảo hiểm chịu thuế suất 10% và thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo nguyên tắc phân bổ đối với hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp bảo hiểm cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5489/TCT-DNL
V/v thuế suất thuế GTGT dịch vụ bảo hiểm.

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

Ngày 23/09/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 57694/CT-HTr ngày 07/9/2015 của Cục thuế TP. Hà Nội kiến nghị vướng mắc về thuế suất thuế GTGT của Công ty Bảo Việt Hà Nội. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 9, Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%:

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật…

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ…

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí…”.

Căn cứ tại Tiết b, Điểm 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đối với dịch vụ xuất khẩu: "2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật…”

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%:

“Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.”

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 hướng dẫn về thuế suẩt thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:

1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới bảo hiểm, dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%.

Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục thuế Tp. Hà Nội đối với trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng hóa như sau:

1. Thuế GTGT áp dụng cho các đơn bảo hiểm hàng hóa đi từ một quốc gia đến một quốc gia khác không qua lãnh thổ Việt Nam (người được bảo hiểm và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đang hoạt động tại Việt Nam có hàng hóa tiêu dùng tại nước ngoài) áp dụng thuế suất GTGT là 0%.

2. Thuế suất GTGT áp dụng cho các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu đi từ kho hàng tại Việt Nam sang kho hàng tại một quốc gia khác (người được bảo hiểm và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và đang hoạt động tại Việt Nam có hàng hóa tiêu dùng tại nước ngoài) và các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu với người được bảo hiểm là cá nhân, tổ chức nước ngoài và người yêu cầu bảo hiểm là các cá nhân, tổ chức tại Việt Nam thì: Thuế suất 0% áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở ngoài Việt Nam; Thuế suất 10% áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở Việt Nam; Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam và không xác định được giá tính thuế theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí thì dịch vụ bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP.Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty Bảo Việt Hà Nội;
- Các Vụ CST, PC, QLGSBH (BTC;
- Các Vụ CS, PC, KK (TCT);
- Website TCT
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5489/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5489/TCT-DNL năm 2015 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký