Tóm tắt Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải
Công văn số 1456/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (đặc biệt là phương tiện vận tải quốc tế, tàu bay, tàu biển) thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
1. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải được phân loại dựa trên đối tượng khách hàng và địa điểm tiêu dùng dịch vụ:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc phương tiện vận tải hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế. Hoạt động này được coi là xuất khẩu dịch vụ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm soát chặt chẽ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong nội địa của các tổ chức, cá nhân Việt Nam, hoặc các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để hưởng thuế suất ưu đãi 0%, mức thuế suất GTGT tiêu chuẩn là 10% sẽ được áp dụng.
2. Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng các điều kiện sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải được ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của dòng tiền quốc tế.
- Tờ khai hải quan: Đối với các linh kiện, phụ tùng, thiết thiết bị nhập khẩu phục vụ cho quá trình sửa chữa hoặc tái xuất khẩu sau khi sửa chữa, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và lưu trữ tờ khai hải quan theo quy định.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp: Chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải đã và đang thực hiện, đối chiếu với các điều kiện thụ hưởng thuế suất 0% để kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời kiểm soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các dịch vụ xuất khẩu nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1456/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.36, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn : ''Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí'' áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, dịch vụ sửa chữa ô tô áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Trường hợp trước ngày ban hành công văn hướng dẫn, đã thực hiện áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa ô tô khác với hướng dẫn nêu trên thì không điều chỉnh lại.
Công văn này thay thế công văn số 774 TCT-CS ngày 4/2/2008 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3 Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1 Công văn số 5350/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với phương tiện vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 774/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 4 Nghị định 148/2004/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 5 Công văn số 5350/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với phương tiện vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành