Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải

Công văn số 1456/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (đặc biệt là phương tiện vận tải quốc tế, tàu bay, tàu biển) thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

1. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa

Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải được phân loại dựa trên đối tượng khách hàng và địa điểm tiêu dùng dịch vụ:

  • Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc phương tiện vận tải hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế. Hoạt động này được coi là xuất khẩu dịch vụ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm soát chặt chẽ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong nội địa của các tổ chức, cá nhân Việt Nam, hoặc các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để hưởng thuế suất ưu đãi 0%, mức thuế suất GTGT tiêu chuẩn là 10% sẽ được áp dụng.

2. Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ sở kinh doanh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng các điều kiện sau:

  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải được ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của dòng tiền quốc tế.
  • Tờ khai hải quan: Đối với các linh kiện, phụ tùng, thiết thiết bị nhập khẩu phục vụ cho quá trình sửa chữa hoặc tái xuất khẩu sau khi sửa chữa, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và lưu trữ tờ khai hải quan theo quy định.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Đối với doanh nghiệp: Chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải đã và đang thực hiện, đối chiếu với các điều kiện thụ hưởng thuế suất 0% để kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời kiểm soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các dịch vụ xuất khẩu nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------

Số: 1456/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.36, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn : ''Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí'' áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, dịch vụ sửa chữa ô tô áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Trường hợp trước ngày ban hành công văn hướng dẫn, đã thực hiện áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa ô tô khác với hướng dẫn nêu trên thì không điều chỉnh lại.

Công văn này thay thế công văn số 774 TCT-CS ngày 4/2/2008 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện thống nhất./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Vụ Pháp chế ;
- Ban PC, HT ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1456/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký