Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2399/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Công văn 2399/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Quy định về giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản khai thác

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế tài nguyên và Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Trường hợp bán sản phẩm tài nguyên nguyên khai: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa qua chế biến, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp tài nguyên khai thác được đưa vào chế biến sâu: Nếu doanh nghiệp không bán tài nguyên nguyên khai mà đưa vào sản xuất, chế biến thành sản phẩm khác thì giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn mức giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Áp dụng Bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế để kiểm tra, giám sát việc kê khai của doanh nghiệp. Trường hợp giá kê khai của doanh nghiệp thấp hơn giá quy định của UBND tỉnh thì áp dụng giá do UBND tỉnh quy định để tính thuế tài nguyên.

2. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Công văn 2399/TCT-CS làm rõ phương pháp xác định sản lượng tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP của Chính phủ:

  • Nguyên tắc tính phí theo sản lượng nguyên khai: Phí bảo vệ môi trường được tính trên số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác được trong kỳ. Khoáng sản nguyên khai được hiểu là khoáng sản chưa qua công đoạn sàng, tuyển, nghiền, phân loại hoặc các hoạt động chế biến khác.
  • Phương pháp quy đổi sản lượng: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác không thể cân, đo, đong, đếm được trực tiếp khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác do đưa thẳng vào chế biến, cơ quan thuế sẽ áp dụng hệ số quy đổi từ số lượng thành phẩm sau chế biến ra số lượng khoáng sản nguyên khai.
  • Thẩm quyền ban hành hệ số quy đổi: Hệ số quy đổi từ khoáng sản thành phẩm sang khoáng sản nguyên khai phải tuân thủ theo quyết định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường dựa trên sản lượng đã quy đổi này.

3. Công tác quản lý thuế và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Để đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản, Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò quản lý và giám sát của cơ quan thuế địa phương:

  • Thanh tra, kiểm tra thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng kiểm tra tính hợp lý của sản lượng khai thác thực tế và giá tính thuế tự kê khai.
  • Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu số liệu về sản lượng khai thác được cấp phép, sản lượng khai thác thực tế báo cáo định kỳ và sản lượng đã kê khai nộp thuế. Mọi hành vi khai sai, trốn thuế, phí phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 2399/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương:

  • Thống nhất phương pháp áp dụng: Giúp đồng bộ hóa cách hiểu và áp dụng các quy định tại Luật Thuế tài nguyên, Luật Phí và lệ phí, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một cách khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
  • Đảm bảo tính minh bạch: Việc làm rõ cách tính thuế dựa trên giá của UBND tỉnh và hệ số quy đổi sản lượng giúp tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, hạn chế tối đa việc thất thoát tài nguyên quốc gia và ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2399/TCT-CS
V/v: thuế tài nguyên, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản công nghiệp 6666
(Đ/c: Lô 21-N08, đường Lê Sát, Khu dân cư Cống Ngóc Bến xe, phường Thọ Xương, TP. Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang)

Trả lời Công văn số 03/TTr-2018 ngày 05/01/2018 của Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản công nghiệp 6666 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, khoản 7, Điều 2 Luật Khoáng sản năm 2010 quy định:

"1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải cửa mỏ.”

7. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan."

- Tại Điều 67 Luật Khoáng sản năm 2010 quy định:

"Điều 67. Khai thác tận thu khoáng sản

Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.”

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật thuế tài nguyên quy định:

“1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.”

- Tại Điều 2 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (ngày 01/1/2017 được thay thế bằng Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 ) quy định:

“Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản."

- Tại Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên quy định:

"Điều 3. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên."

Căn cứ các quy định nêu trên/đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý cấp giấy phép khai thác khoáng sản để xác định hoạt động thu hồi khoáng sản thuộc Dự án Xưởng chế biến tận thu kim loại và xử lý môi trường xái quặng trong quặng thải từ 2 Dự án khai thác vàng Bồng Miêu và Dự án khai thác vàng Phước Sơn có phải là thuộc hoạt động khai thác khoáng sản hay không để kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr - Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh: Bắc Giang, Quảng Nam;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2399/TCT-CS năm 2018 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2399/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/06/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/06/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2399/TCT-CS năm 2018 về thuế tài ngu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký