Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024

Công văn 2058/TCHQ-GSQL do Cục Giám sát quản lý về Hải quan thuộc Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo mã loại hình E62 (Xuất nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật hải quan tại các cục hải quan tỉnh, thành phố và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62

  • Phạm vi áp dụng mã loại hình E62: Mã loại hình E62 được áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để đặt gia công ở nước ngoài hoặc đặt gia công tại các khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất. Việc xác định đúng mã loại hình là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng các chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế tương ứng.
  • Thủ tục khai báo hải quan: Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu đối với mã loại hình E62. Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin về hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công, danh mục nguyên liệu vật tư xuất khẩu và các chứng từ kèm theo trên hệ thống thông suốt của cơ quan hải quan.
  • Chính sách thuế và quản lý thuế: Đối với nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài, chính sách thuế xuất khẩu được thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp tại thời điểm xuất khẩu và cơ chế xử lý thuế khi nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ngược trở lại Việt Nam.
  • Quản lý, giám sát và báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đặt gia công ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, quản lý chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư xuất khẩu và sản phẩm thu hồi. Định kỳ, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị xuất khẩu đặt gia công với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn 2058/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng, nhất quán trong việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan đối với loại hình E62 trên phạm vi toàn quốc. Hướng dẫn này giúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt quy định, giảm thiểu sai sót trong quá trình khai báo hải quan, đồng thời nâng cao hiệu quả giám sát, quản lý nhà nước của cơ quan hải quan đối với loại hình hoạt động thương mại đặc thù này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2058/TCHQ-GSQL
V/v hàng hóa XK loại hình E62

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2024

 

Kính gi: Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng.
(Đ/c: Lô D1 đường Trần Thị Dung, KCN Phúc Khánh, TP. Thái Bình)

Trả lời công văn số 1803/MV-2024 ngày 18/3/2024 của Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng về vướng mc mã loại hình E62, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với thông báo cơ sở sản xuất:

Theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018, khi thực hiện thủ tục hải quan đi với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (mã loại hình E21, E31) thì tổ chức, cá nhân phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên; không quy định đối với loại hình nhập kinh doanh sản xuất (A12).

2. Đối với hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm:

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hoàn thuế đối với trường hợp: “Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm”;

Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định cơ sở để xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế:

“a) T chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đi với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phm thực tế xuất khẩu;

c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;

d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”;

Căn cứ khoản 5 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm:

“a) Công văn yêu cu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bn chụp có đóng dấu sao y bn chính của cơ quan;

c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng du sao y bản chính của cơ quan;

Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về s, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu s 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định).

S tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;

đ) Hợp đng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó s dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh th Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.;

Căn cứ đim b.2.3 khoản 3 Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Trường hợp hoàn thuế theo quy định tại Điều 36 Nghị định s 134/2016/NĐ-CP, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa định mức người nộp thuế phn ánh trong báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu Mẫu s 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP với định mức thực tế sản xuất, sổ sách, chứng từ kế toán, tài liệu kỹ thuật trong quá trình sản xuất có liên quan đến nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đ nghị hoàn thuế.

Trường hợp kiểm tra ln đu hoặc chưa có kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất, cơ quan hải quan phải kiểm tra cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất”.

Như vậy, trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế; đáp ứng cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế; thực hiện đầy đủ thủ tục và h sơ hoàn thuế theo các quy định nêu trên thì được hoàn thuế nhập khẩu. Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện kiểm tra và giải quyết thủ tục theo các quy định nêu trên.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Minh Vượng biết, liên hệ với Chi cục hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế để được xem xét xử lý theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế XNK;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

TL. TNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024 về hàng hóa xuất khẩu loại hình E62 do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 2058/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Bắc Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2058/TCHQ-GSQL năm 2024 về hàng hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký