Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2062/TCT-KK năm 2015

Công văn 2062/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/05/2015 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của các dự án đầu tư đang trong giai đoạn hình thành, tránh các sai sót pháp lý dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt hành chính.

Quy định về việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phân loại tờ khai:

  • Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
  • Mẫu tờ khai áp dụng bắt buộc đối với dự án đầu tư là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Doanh nghiệp không được phép gộp chung số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư vào Tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Mẫu số 01/GTGT).

Nguyên tắc bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

Công văn 2062/TCT-KK làm rõ phương thức xử lý số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ dự án đầu tư thông qua cơ chế bù trừ liên thông giữa các tờ khai:

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trên Mẫu số 02/GTGT) phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (trên Mẫu số 01/GTGT) trong cùng kỳ tính thuế.
  • Mức bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính. Chỉ tiêu này được thực hiện thông qua việc kết chuyển số liệu từ chỉ tiêu trên Tờ khai 02/GTGT sang chỉ tiêu tương ứng trên Tờ khai 01/GTGT.
  • Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết và có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp số thuế lũy kế chưa đủ 300 triệu đồng thì phải kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư.

Hướng dẫn xử lý trường hợp kê khai sai mẫu tờ khai thuế GTGT

Đối với các trường hợp doanh nghiệp vô ý kê khai nhầm thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư vào Tờ khai hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT), Tổng cục Thuế hướng dẫn phương án khắc phục như sau:

  • Doanh nghiệp phải tiến hành kê khai bổ sung, điều chỉnh lại các kỳ thuế đã kê khai sai theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Thực hiện giảm số thuế GTGT đầu vào đã kê khai sai trên Tờ khai 01/GTGT bằng cách lập hồ sơ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS).
  • Đồng thời, thực hiện kê khai bổ sung để chuyển toàn bộ số thuế GTGT đầu vào hợp lệ của dự án đầu tư sang Tờ khai 02/GTGT của các kỳ tương ứng.
  • Trường hợp việc kê khai sai không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc không làm tăng số thuế được hoàn của các kỳ trước đó, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh số liệu và không bị xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, nhưng phải hoàn thiện lại hồ sơ khai thuế cho đúng quy định.

Ý nghĩa pháp lý và những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 2062/TCT-KK mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nộp thuế:

  • Giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng dòng thuế GTGT giữa hoạt động vận hành thường xuyên và hoạt động đầu tư phát triển tài sản cố định, tạo cơ sở minh bạch cho công tác hạch toán kế toán.
  • Đảm bảo hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được cơ quan thuế tiếp nhận và phê duyệt nhanh chóng, hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế do sai sót về mặt hình thức tờ khai.
  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống tờ khai thuế định kỳ để kịp thời phát hiện các sai lệch giữa Tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT, từ đó thực hiện điều chỉnh bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2062/TCT-KK
V/v kê khai thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2015.

 

Kính gửi: Công ty TNHH FoneN Việt Nam
(Đ/c: Số 23 Phùng Khắc Khoan, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/2015/CV-FVN ngày 19/1/2015 của Công ty TNHH FoneN Việt Nam vướng mắc về việc kê khai thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về khai thuế GTGT:

“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Ví dụ 18:

- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội, ký hợp đồng với Công ty B chỉ để thực hiện tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình được xây dựng tại Sơn La mà Công ty B là chủ đầu tư thì hoạt động này không phải hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện khai thuế GTGT đối với hợp đồng này tại trụ sở chính tại Hà Nội, không phải thực hiện kê khai tại Sơn La.

- Công ty A có trụ sở tại Hà Nội, ký hợp đồng với Công ty C để thực hiện công trình được xây dựng (trong đó có bao gồm cả hoạt động khảo sát, thiết kế) tại Sơn La mà Công ty C là chủ đầu tư thì Công ty A thực hiện khai thuế GTGTxây dựng vãng lai đối với hợp đồng này tại Sơn La.”

Trường hợp Công ty TNHH FoneN Việt Nam có trụ sở tại TP.Hồ Chí Minh (là nhà thầu phụ) ký hợp đồng với nhà thầu là Công ty Shimizu Corporation - Thầu xây dựng mở rộng dự án Ajinomoto VN VNE7 KCN Biên Hòa 1 về việc cung cấp dịch vụ thi công mài nền và chống thấm cho nhà máy Ajinomoto tại tỉnh Đồng Nai thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng vãng lai theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tính Đồng Nai theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời đơn vị biết, liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Vụ: CS; PC (TCT);
- Lưu: VT, KK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2062/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2062/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2062/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký