Tóm tắt Công văn 2362/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 2362/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc và thực hiện đúng quy định trong quá trình kê khai bổ sung thuế GTGT.
1. Nguyên tắc kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bỏ sót
Theo hướng dẫn tại Công văn 2362/TCT-KK, việc kê khai và khấu trừ đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót được thực hiện theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Người nộp thuế phát hiện hóa đơn đầu vào của các kỳ trước chưa kê khai thì được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung.
- Thời điểm kê khai bổ sung: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót (kỳ hiện tại).
- Điều kiện về thời gian: Việc kê khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Hướng dẫn xử lý cụ thể theo quy định quản lý thuế
Công văn làm rõ cách thức xử lý đối với các trường hợp kê khai sót hóa đơn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật:
- Trường hợp phát hiện hóa đơn bỏ sót trước khi thanh tra, kiểm tra: Doanh nghiệp được kê khai bổ sung vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai sót. Việc khấu trừ này được chấp thuận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra: Doanh nghiệp không được tự ý kê khai bổ sung đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh thuộc kỳ thanh tra, kiểm tra đã công bố nhằm đảm bảo tính khách quan của số liệu kiểm tra.
3. Căn cứ pháp lý áp dụng
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 2362/TCT-KK được căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và quản lý thuế, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
4. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ định kỳ để phát hiện sớm các hóa đơn bị bỏ sót. Việc kê khai bổ sung kịp thời trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa số thuế được khấu trừ mà còn tránh được các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2362/TCT-KK | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 7458/CT-KTrT4 ngày 14/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về kê khai thuế dự án đầu tư của Công ty cổ phần Oristar, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này”.
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 3.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”
Căn cứ hướng dẫn tiết c Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 (nay là tiết c Khoản 3 điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013) hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ:
“...Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
…
Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”
Công văn số 2448/TCT-KK ngày 10/7/2012 của Tổng cục Thuế về việc kê khai và xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“Đối với các trường hợp phát sinh trước thời điểm Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính có hiệu lực thì không xem xét lại.
Đối với các trường hợp đã kê khai không đúng sau ngày Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực phải kê khai điều chỉnh; đối với trường hợp đã hoàn thuế phải thực hiện thu hồi hoàn thuế và xử lý phạt về hành vi khai sai hoặc trốn thuế, chậm nộp tiền thuế theo quy định”
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Oristar có dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gia công kim loại Oristar tại KCN Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên từ tháng 6/2008 đến tháng 9/2010. Công ty đã kê khai điều chỉnh tăng thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào tại tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (nguồn điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào từ việc không đề nghị hoàn số thuế GTGT đầu vào mẫu số 02/GTGT dành cho dự án đầu tư) là không đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Công ty bị xử phạt hành chính đối với hành vi kê khai không đúng mẫu biểu theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và không khai điều chỉnh vào tờ khai 02/GTGT đối với trường hợp đã kê khai tăng thuế GTGT vào tờ khai 01/GTGT số thuế đã bù trừ là 930.934.940 đồng
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2448/TCT-KK kê khai và xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 388/TCT-KKăm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2062/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2406/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3142/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2448/TCT-KK kê khai và xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 388/TCT-KKăm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2062/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2406/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3741/TCT-KK năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3142/CT-HTr năm 2015 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành